Chào mừng các bạn đến với Blog Thủ thuật máy tính của trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Quận 12

Thứ Hai, 18 tháng 7, 2016

Khắc phục lỗi Font chữ in đậm và in nghiêng trong windows

 Bạn đang đối mặt với các lỗi khó chịu trong windows, và vấn đề đang gặp phải là các văn 
bản trong tất cả các cửa sổ, menu, biểu tượng đột nhiên bắt đầu hiển thị font chữ đậm và
nghiêng. Nó làm cho bạn cảm thấy khó chịu trong việc sử dụng hệ điều hành windows để 
làm việc? Vậy khắc phục nó như thế nào đây?


Như bạn có thể thấy, hầu như tất cả mọi thứ trên màn hình đang hiển thị in đậm và nghiêng. Khi bạn mở một chương trình như trình duyệt web, Microsoft Word, vv, chương trình còn hiển thị văn bản với các phông chữ đậm và nghiêng và bạn đã cố gắng áp dụng theme mặc định, thiết lập cài đặt lại, chạy lệnh sfc / scannow  và nhiều thứ khác, nhưng tất cả là vô ích. Tuy nhiên vấn đề này sẽ được khắc phục với một số giải pháp rất dễ dàng được cung cấp trong bài viết này! Để tiện cho bạn, trong bài viết này blog thủ thuật sẽ chia sẻ tất cả các giải pháp có thể khắc phục vấn đề này.
Khắc phục lỗi Font chữ in đậm và nghiêng trong windows

Giải pháp 1: Áp dụng giao diện mặc định từ Desktop

Nhấn chuột phải vào Desktop > Kích chọn Personalize (đối với windows XP sẽ có tùy chọn Properties thay vì Personalize)
Tiếp theo bạn hãy áp dụng giao diện mặc định của windows
Quá trình này sẽ khôi phục lại tất cả các phông chữ, màu sắc thiết lập, tùy chỉnh trong giao diện Windows như thay đổi kiểu font, cỡ chữ, màu chữ, vv…
Nếu không giải quyết được vấn đề font chữ, hãy thử một trong những giải pháp tiếp theo

Giải pháp 2: Đặt lại Font chữ mặc định

Bạn hãy thiết lập lại font chữ mặc định của windows có thể vấn đề sẽ được giải quyết
Đầu tiên hãy mở thư mục Font của windows bằng cách > Nhấn tổ hợp phím Windows + R sau đó gõ“fonts” trong ô Open và Enter, hoặc bạn có thể vào thư mục “Fonts” bằng Control Panel
Tại cửa sổ Fonts > Kích chọn “Font Settings”
khac phuc font chu in dam va nghieng.png
Cửa sổ Font Settings hiện ra > Kích chọn “Restore default font settings” 
khac phuc font chu in dam va nghieng-1.png
Sau đó hãy khởi động lại hệ thống của bạn và vấn đề đã được giải quyết
Nếu giải pháp trên chưa được hãy tiếp tục thực hiện các giải pháp tiếp theo

Giải pháp 3: Đặt Registry về mặc định

Đôi khi một vài thiết lập liên quan đến font chữ trong Windows Registry bị lỗi có thể gây ra vấn đề font chữ đậm, nghiêng kỳ lạ này. Bạn có thể khôi phục lại các thiết lập Registry bằng cách sử dụng các bước sau đây:
Đầu tiên hãy tải tập tin ZIP về máy tính và giải nén
Tải về tại đây hoặc tại đây
Sau khi giải nén xong bạn sẽ thấy một file REG > Kích đúp để chạy file này > Nhấn Yes là được
Khởi động lại hệ thống vấn đề sẽ được khắc phục
Nếu chưa được hãy áp dụng giải pháp tiếp theo

Giải pháp 4: Cài đặt lại Font thiếu trong windows



























































Nếu trong số các trên không khắc phục được lỗi thì giải pháp cuối cùng này chắc chắn sẽ giúp ích cho bạn. Trong giải pháp cuối cùng này, chúng ta sẽ cài đặt lại một vài phông chữ phổ biến nhất và được sử dụng rộng rãi như Arial, Time New Roman, Courier New, Tahoma, Verdana, Trebuchet MS, MS Sans Serif và Segoe UI trong Windows.
Trên thực tế đôi khi một phông chữ bị xóa vô tình bởi một chương trình hay phần mềm hoặc một bản cập nhật nào đó. Khi đó Windows không tìm thấy font chữ đó, nó bắt đầu hiển thị các văn bản bằng cách sử dụng một biến thể của font hoặc font chữ mặc định trong Registry.
Ví dụ: Windows Vista và Windows 7 sử dụng font “Segoe UI”, nếu font “Segoe UI Regular” bị xóa, Windows sẽ hiển thị các văn bản bằng cách sử dụng font “Segoe UI Bold Italic” là một font chữ riêng biệt trong Windows. Đó chính là lý do gây nên vấn đề này vì thế hãy thử cài đặt lại phông chữ phổ biến trong Windows nó sẽ giúp windows hiển thị bình thường.
Đầu tiên hãy tải tập tin ZIP về máy tính
Tải về tại đây hoặc tại đây
Sau đó bạn hãy giải nén tập tin này và bạn sẽ thấy một số File .ttf
Chọn tất cả các Font > Kích chuột phải chọn “Install“
Lúc này windows sẽ xuất hiện hộp thoại hỏi bạn “The font is already installed. Do you want to replace it?” (Cácphông chữ đã được cài đặt. Bạn có muốn thay thế nó?) > Nhấn Yes để cài đặt và thay thế
Sau đó hãy khởi động lại hệ thống bạn sẽ thấy vấn đề được giải quyết êm đẹp!
Lưu ý: Đối với giải pháp này bạn có thể copy trực tiếp các file .ttf và bỏ vào thư mục Font của windows (để mở thư mục windows Font bạn áp dụng cách mở thư mục font theo giải pháp số 2)
Vậy là mình đã trình bày các giải pháp để bạn có thể khắc phục vấn đề font chữ một cách êm đẹp rồi đấy!
Nguyễn Hữu Thuần
(https://it60s.org/khac-phuc-loi-font-chu-in-dam-va-nghieng-trong-windows.html)
Đọc tiếp ...

XÓA BỎ FILE NORMAL.DOTM VÀ KHÔI PHỤC PHIÊN BẢN MẶC ĐỊNH HAY BẢN SAO LƯU TRONG WORD 2010

Microsoft Word lưu các thiết đặt, kể cả đã được người sử dụng chỉnh sửa, vào trong file Normal.dotm (Word 2007 và Word 2010) hay Normal.dot (Word 2003 trở về trước). Word coi đây là một Template.



Bạn có thể sao lưu file thông tin này để có thể sử dụng về sau khi cài đặt lại Word hay khi file đó bị hỏng; cũng như có thể copy file đó từ một máy tính khác để sử dụng lại các thiết đặt đã được cấu hình.

Trong trường hợp muốn Word tạo ra file normal.dotm mới – file mặc định, bạn phải đóng Word lại, tìm xóa triệt để file normal đó (xóa trống cả nó trong thùng rác Recycle Bin) rồi khởi động lại Word, nó sẽ tạo ra file normal mới.

File normal được đặt trong folder Templates. Nhưng tìm nói không dễ vì đường đi quanh co, trong nhiều ngõ hẽm với hàng loạt cái xiệc. Hơn nưa, vị trí folder này là khác nhau theo các phiên bản Windows khác nhau. Vì thế, cách dễ và nhanh nhất là bạn tìm nó bằng công cụ search của Windows.

Nhấn lên nút Start để mở Menu Start. Trong hộp Run hay Search, bạn gõ vào dòng lệnh%appdata%\Microsoft\Templates


Nhấn Enter. Lập tức cửa sổ Windows Explorer được mở ra đưa bạn tới ngay folder Templates và thấy file normal đang nằm ở đó. Ở Windows 7 Ultimate 64-bit, đường dẫn như sau: \Users\Account\AppData\Roaming\Microsoft\Templates\.


Phạm Hồng Phước 
Đọc tiếp ...

Thứ Sáu, 15 tháng 4, 2016

Kiểm tra kết nối mạng LAN – WAN

Ngoài việc xây dựng một hệ thống mạng hoạt động ổn định và an toàn, thì việc thường xuyên kiểm tra và phát hiện lỗi trong mạng công ty hay nhà riêng cũng đều rất quan trọng.

Một khi có trục trặc trong hệ thống mạng, quá trình phát hiện lỗi kết nối là công đoạn tiêu tốn nhiều thời gian nhất đối với một quản trị mạng chuyên nghiệm lẫn người mới làm quen với hệ thống. Sau đây là một số lệnh và công việc cơ bản tối thiểu mà bạn cần thực hiện khi cần kiểm tra kết nối cho hệ thống mạng LAN WAN của mình.
IPConfig – xem địa chỉ IP máy tính
Lệnh này được dùng trong chế độ dòng lệnh, nên bạn có thể gõ thẳng nó vào mục Start – Run. Các thông tin nhận được sẽ tùy theo các tham số mà bạn dùng kèm. Với lệnh ipconfig /all, bạn sẽ nhận được các thông tin chi tiết về cấu hình của tất cả card mạng có trong máy tính của mình, bao gồm:địa chỉ IP, Net mask (mặt nạ mạng), Default Gateway (cổng gửi dữ liệu mặc định khi cần gửi thông tin đi ra khỏi mạng LAN) và DNS server(địa chỉ máy chủ phân giải tên miền). Nếu thông tin kết quả thu được ở bước này có vấn đề gì không đúng, bạn phải tiến hành sửa chữa ngay, trước khi thực hiện bất kỳ bước thử nghiệm hay kiểm tra kế tiếp nào khác.
Một số thông số khác của lệnh ipconfig thường được dùng để kiểm tra kết nối từ máy tính vào hệ thống mạng là /flushdns (làm sạch bộ nhớ đệm bộ phân giải tên miền), /registerdns (đăng ký lại tên miền),/displaydns (hiển thị bộ đệm tên miền đã phân giải được trước đó,/release (hủy bỏ địa chỉ IP mà card mạng đã nhận được trước đó), /renew(yêu cầu máy chủ DHCP cấp lại một địa chỉ IP mới)
Ping – kiểm tra sự phản hồi của một điểm mạng khác
Mạng là sự kết nối và sẻ chia, vì vậy trước khi có thể chia sẻ cho nhau nguồn tài nguyên nào đó, bạn có thể dùng lệnh Ping để kiểm tra xem việc liên lạc từ máy tính của mình đến điểm mạng đó có thông suốt hay không. Hai thông báo thường gặp nhất khi bạn sử dụng lệnh Ping làRequest timed out (không có tín hiệu phản hồi), và Replay from …..(mất bao nhiêu mi-li giây để nhận được phản hồi). Một cách dùng khác của lệnh ping là thực hiện lệnh này với địa chỉ IP Loopback (mang giá trị 127.0.0.1) chỉ để kiểm tra xem giao thức TCP/IP có hoạt động tốt trên hệ thống máy tính hiện tại hay không. Người ta cũng thường ping địa chỉ IP Default Gateway để biết chắc rằng máy tính đang kết nối tốt đến Router ADSL.
Ngoài giá trị thời gian phản hồi, thì một giá trị khác cũng khá quan trọng trong phần kết quả lệnh ping, đó là giá trị Time to live (TTL). Các hệ điều hành gán giá trị khởi đầu khi gửi gói tin ICMP trong lệnh ping rất khác nhau, ví dụ như Windows gán TTL = 128, Linux gán giá trị 64, còn Solaris thì dùng đến giá trị 256. Cứ mỗi lần gói tin ICMP đi qua một điểm mạng, giá trị TTL sẽ bị trừ đi 1. Và đến khi TTL=0 mà chưa về đến đích thì gói tin đó sẽ bị hủy, để tránh việc các gói tin bị gửi đi lòng vòng trong hệ thống mạng.
Bạn có thể ping một địa chỉ IP, một tên máy tính (Computer name) hay một tên miền (Domain name). Có rất nhiều tham số khác nhau đi kèm với lệnh ping, và bạn có thể dùng lệnh ping /? để hiển thị chúng ra cùng với phần giải thích cách dùng từng tham số. Một lệnh ping không có tham số thì chỉ thực hiện việc gửi gói tin đi bốn lần, nhưng khi bạn dùng lệnh ping –t thì thao tác ping sẽ được thực hiện liên tục cho đến khi bạn phát lệnh dừng bằng tổ hợp phím Ctrl-C.
Tracert – dò từng bước đi của gói tin
Được phát triển từ lệnh ping, tracert là một tiện ích hiển thị đường đi của gói tin từ khi nó được gửi đi cho đến từng điểm mạng trên Internet. Ngoài ra, nó cũng cho biết thời gian tiêu tốn để gói tin đi từ điểm mạng này đến điểm mạng khác. Cách làm này giúp bạn biết được đâu là điểm nghẽn trên đường đi của một gói tin để dễ dàng giải quyết, hoặc khiếu nại với nhà cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, do có một số điểm mạng vì lý do bảo mật sẽ không chấp nhận phản hồi, khi đó phần kết quả sẽ là các dấu * kèm với lỗi Request timed out.
NSLookup – thử nghiệm việc phân giải tên miền
Trường hợp bạn có thể ping hay tracert đến địa chỉ IP của một trang web, nhưng không tài nào truy cập được vào nội dung trang web bằng tên miền của nó, mà chỉ nhận được thông báo Internet Explorer cannot display the webpage, thì bạn cần phải sử dụng lệnh nslookup để kiểm tra xem việc phân giải tên miền trên máy tính có vấn đề gì hay không.
Trong cửa số lệnh bạn gõ lệnh nslookup rồi gõ vào đó tên miền muốn kiểm tra. Nếu phần cấu hình máy chủ DNS trên máy tính hoạt động tốt, bạn phải nhận được kết quả là một hoặc vài địa chỉ IP tương ứng với tên miền ấy. Trường hợp ngược lại, khi bạn nhập vào một tên miền nào đó, ví dụ như www.tenmientimkiem.com, bạn sẽ nhận được thông báo lỗiUnKnown can't find www.tenmientimkiem.com: Query refused.
Khi có lỗi xảy ra khi dùng lệnh nslookup để kiểm tra, bạn phải kiểm tra theo một trong các hướng sau:
Bạn gõ sai tên miền: hãy kiểm tra lại tên miền mà bạn vừa nhập vào để chắc chắn rằng bạn đã gõ đúng từng ký tự một, có thể bạn bị mắc một lỗi chính tả như gõ nhầm tenmientimkiem thành tenmientmkiem, hay bạn nhớ sai phần đuôi .org sang .com chẳng hạn.
Bạn dùng địa chỉ IP của máy chủ phân giải tên miền bị giới hạn: một số máy chủ phân giải tên miền cho phép bất cứ ai cũng được quyền sử dụng, nhưng một số khác thì dành riêng cho khách hàng hay nhân viên trong tổ chức, cơ quan của mình mà thôi. Nếu bạn sử dụng nhầm một máy chủ phân giải tên miền như thế, thì dù thực sự chúng tồn tại trên Internet, bạn vẫn nhận được thông báo Default server : UnKnown hayServer : UnKnown, khi bạn dùng lệnh nslookup để kiểm tra. Cách tốt nhất là bạn dùng đúng địa chỉ IP của máy chủ phân giải tên miền mà nhà cung cấp dịch vụ đã ghi ra cho bạn trong biên bản lắp đặt ADSL, đính kèm hợp đồng, hoặc tài liệu hướng dẫn sử dụng.
Để thay đổi phần địa chỉ IP của máy chủ phân giải tên miền mặc định của hệ thống sang một địa chỉ IP khác để thử nghiệm, bạn dùng từ khóaserver bên trong lệnh nslookup.
Một trong các máy chủ DNS của nhà cung cấp dịch vụ bị lỗi: lệnhnslookup vẫn có thể giúp bạn biết được máy chủ phân giải tên miền nào của nhà cung cấp dịch vụ đang bị “chết”. Thế nhưng tốt nhất là bạn cấu hình để hệ thống xử lý tự động vấn đề này, trong phần cấu hình địa chỉ IP, bạn hãy nhập cả hai địa chỉ cho phần phân giải tên miền là Preferred DNS Server và Alternate DNS Server. Ví dụ như với người dùng mạng ADSL của nhà cung cấp dịch VDC trong thời điểm hiện tại, thì cần nhập hai địa chỉ là 203.162.4.190 và 203.162.4.191.
WhatismyIP – tìm địa chỉ IP kết nối WAN của máy tính
Các máy tính trong mạng LAN đều sử dụng một địa chỉ mạng riêng (private), khi đi ra ngoài Internet đều phải sử dụng một địa chỉ mạng WAN bên ngoài (public). Địa chỉ này do nhà cung cấp dịch vụ Internet cấp xuống và là một địa chỉ của Modem Router ADSL. Muốn biết địa chỉ WAN hiện tại mà mạng LAN hay máy tính của bạn đang sử dụng, mà không cần truy cập vào Router ADSL, bạn dùng trình duyệt web rồi gõ vào địa chỉ http://whatismyip.com. Con số sau dòng chữ Your IP Address Is chính là địa chỉ IP WAN hiện tại. Mỗi khi bạn khởi động lại Router ADSL, địa chỉ này sẽ thay đổi sang một địa chỉ mới.
Netstat – trạng thái các cổng giao tiếp mạng
Mỗi chương trình khi giao tiếp với bên ngoài luôn mở một hoặc nhiều cổng (port). Để biết hiện nay có các chương trình nào đang gửi nhận thông tin vào hay ra khỏi hệ thống, bạn có thể dùng lệnh netstat. Có hai tham số của lệnh netstat là –a và –b. Tham số -a hiển thị tất cả các cổng đang mở và kết nối của máy tính hiện tại. Tham số -b cho biết chính xác tên chương trình nào đang mở các cổng đó.
Bạn có thể dùng tiện ích netstat để quan sát xem ứng dụng của mình, như máy chủ web, FTP... đã mở đúng cổng giao tiếp hay chưa, hoặc bạn cũng có thể dùng chương trình này để phát hiện xem có virus hay trojan này đang bí mật mở “cửa sau” (backdoor) để hacker quản lý hay truy cập từ xa vào hệ thống hay không.
THANH DUY – TUYẾT PHONG
Đọc tiếp ...

Hướng dẫn kiểm tra mạng bằng cách Ping - Kiểm tra tốc độ mạng

Các bạn muốn kiểm tra tốc độ mạng của các nhà mạng khác nhau hay các trang web các bạn hay truy cập nhưng các bạn chưa biết cú pháp lệnh Ping trong cmd.
Bài viết dưới đây hướng dẫn các bạn kiểm tra tốc độ mạng bằng cách ping mạng trên cửa sổ cmd.exe.

Ping mạng Internet Viettel, FPT, VNPT

Sử dụng CMD để Ping mạng, lệnh Ping làm việc trên giao thức ICMP dùng để kiểm tra tình trạng kết nối mạng giữa 2 host. Lệnh Ping có thể sử dụng trên tất cả các hệ điều hành.
Bước 1: Nhấn tổ hợp phím Windows + R để mở hộp thoại Run, trên hộp thoại Run các bạn nhập từ khóa cmd và nhấn OK để mở cửa sổ cmd.exe.
cmd
Bước 2: Trên cửa sổ cmd.exe các bạn nhập lệnh Ping các mạng hay các website các bạn muốn kiểm tra và nhấn Enter.
Cú pháp Ping các mạng Viettel, FPT, VNPT:
- Ping mạng Viettel: ping 203.113.131.1
- Ping mạng FPT: ping 210.245.31.130
- Ping mạng VNPT: ping 203.162.4.190
Cú pháp Ping các website:
ping "Domain_name"
Ví dụ: ping google.com.vn
ping vnexpress.net
ping dantri.com.vn
ping
Các bạn chỉ cần lưu ý các thông số:
bytes=32 kích thước mặc định của gói tin khi gửi là 32 bytes.
time: thời gian chờ (độ trễ) của gói tin.
TTL (Time to Live): nếu là hệ điều hành windows thì TTL lớn nhất là 128, hệ điều hành Linux, Unix thì TTL lớn nhất là 64. Mỗi lần đi qua 1 router thì TTL sẽ bị trừ đi 1. Từ lệnh ping các bạn có thể biết được host đó đang chạy hệ điều hành gì, qua bao nhiêu router.
Time

Ngoài ra các bạn có thể sử dụng dịch vụ webSpeedtest.net để test tốc độ mạng Internet Viettel, FPT, VNPT.

Bước 1: Các bạn truy cập http://www.speedtest.net/.
Bước 2: Nhấn Begin Test để bắt đầu test.
Begin Test
Bước 3: Sau đó phần mềm sẽ xử lý và test tốc độ download và upload. Sau khi test xong sẽ trả về kết quả cuối cùng tốc độ upload và download.
Kết quả
Như vậy bài viết đã hướng dẫn các bạn cú pháp kiểm tra mạng bằng cách ping mạng và một dịch vụ web giúp các bạn nhanh chóng kiểm tra được tốc độ mạng. Các bạn có thể dễ dàng kiểm tra được tốc độ mạng của mình sử dụng. Chúc các bạn thành công!
Đọc tiếp ...

Thứ Năm, 14 tháng 4, 2016

Chuyển tài khoản Microsoft sang tài khoản Local trên Windows 8.1

Vì một lí do nào đó mà bạn muốn thay đổi tài khoản Microsoft sang tài khoản Local trên Windows 8 đến Windows 10. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách chuyển sang tài khoản Local chỉ với những bước vô cùng đơn giản.

Thủ thuật hướng dẫn chuyển sang tài khoản Local

Đầu tiên đăng nhập tài khoản Microsoft của bạn. Để khởi động "Switch to a local account", truy cập vào phần PC Setting (Cài đặt máy tính).

Tham khảo thêm cách đăng nhập vào máy tính khi quên mật khẩu

Tại cửa sổ PC Setting, chọn Accounts
chọn Accounts
Nhấp chuột vào phần Disconnect ở phần dưới tên tài khoản Microsoft của bạn.
Chọn Disconnect

Các bước thực hiện chuyển sang tài khoản Local

Sau khi Disconnect (ngắt kết nối) tài khoản Microsoft, Windows 8.1 sẽ tiếp nhận và hướng dẫn bạn các bước còn lại để chuyển sang dùng Tài khoản Local.
Xác nhận mật khẩu tài khoản Microsoft
Đầu tiên, bạn phải xác nhận mật khẩu tài khoản Microsoft của mình để đảm bảo tính bảo mật. Nhập mật khẩu và bấm Next để tiếp tục.
Nhập tên người dùng
Nhập tên người dùng và mật khẩu tài khoản Local bạn muốn tạo. Tạo một gợi ý mật khẩu nếu bạn muốn, bấm Next để tiếp tục.
Chọn sign out and finish
Nhấp vào “Sign out and finish“ để cho phép Windows 8.1 hoàn thành cấu hình tài khoản và đăng xuất tài khoản Local bạn vừa tạo.
Sau khi đã đăng xuất, dùng tài khoản Local mới của bạn vừa tạo để đăng nhập lại. Như vậy bạn đã có một tài khoản Local hoạt động giống như bất kỳ tài khoản mà trước đó bạn đã sử dụng trong các phiên bản cũ của Windows.

Phần kết

Tất cả các thiết lập tài khoản của bạn, bao gồm cả các ứng dụng mà bạn đã tải về, sẽ được chuyển sang tài khoản mới. Mặc dù bạn sẽ không được đăng nhập được  bằng tài khoản Microsoft nhưng tài khoản Microsoft không biến mất.
Bạn vẫn có thể nhập thông tin đó vào phần cài đặt bất kỳ ứng dụng nào nếu nó yêu cầu để mở khóa hết tính năng của ứng dụng đó. Điều này có nghĩa là bạn có các tùy chọn để nâng cấp lên một tài khoản Microsoft khi tải bất kỳ ứng dụng nào bạn muốn, sau đó chuyển về tài khoản Local.

Dương Huyền (Theo Digital Citizen)
Đọc tiếp ...

Thứ Năm, 17 tháng 3, 2016

Cách khôi phục lại cài đặt, thiết lập gốc cho trình duyệt

Trình duyệt máy tính là một trong những tiện ích mà bạn thường xuyên phải sử dụng để lướt Web, nghe nhạc, tìm kiếm thông tin, tài liệu,... Thế nhưng trong quá trình sử dụng thì ắc hẳn một lúc nào đó trình duyệt của bạn sẽ bị lỗi mà cụ thể đó là nhiễm Spyware chiếm đoạt quyền kiểm soát trình duyệt Chrome, Firefox hoặc IE trên máy tính của bạn.
Và khi gặp tình trạng này thì một trong những giải pháp tốt nhất giúp trình duyệt của bạn trở lại bình thường đó chính là thực hiện khôi phục lại thiết lập gốc mặc định. Vậy cách thực hiện như thế nào thì mời các bạn cùng tham khảo hướng dẫn dưới đây nhé.

Hướng dẫn khôi phục lại cài đặt gốc cho trình duyệt Chrome, Firefox, Internet Explorer

khoi phuc lai thiet lap mac dinh

1. Trên trình duyệt Chrome

Trước tiên, bạn cần mở trình duyệt Chrome trên máy tính của bạn.
Tại giao diện chính, bạn hãy chọn vào Biểu tượng 3 gạch ngang >> Chọn Settings
khoi phuc lai thiet lap mac dinh
Tại giao diện Settings, bạn hãy chọn vào Show Advanced Settings... ở phía dưới cùng.
khoi phuc lai thiet lap mac dinh 
Tiếp đến, bạn tiếp tục kéo xuống dưới cùng. Chọn nút Reset Browser Settings
khoi phuc lai thiet lap mac dinh
Một thông báo xuất hiện, hãy chọn nút Reset để khôi phục lại thiết lập mặc định ban đầu cho Chrome
khoi phuc lai thiet lap mac dinh
Bây giờ, bạn có thể kiểm tra lại kết quả trê trình duyệt rồi đấy.

2. Trên trình duyệt Firefox

Để khôi phục lại hoàn toàn thiết lập mặc định trên trình duyệt Firefox bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn sau:
Trước tiên, bạn cần mở trình duyệt Firefox. Tại giao diện chính của phần mềm, bạn chọn Trợ Giúp >> Thông tin xử lý sự cố
khoi phuc lai thiet lap mac dinh
Tại giao diện vừa hiện lên, bạn chọn Refresh Firefox.
khoi phuc lai thiet lap mac dinh
Một thông báo xuất hiện, cho biết: Các add-on và các tùy chỉnh khác sẽ được trở về thiết lập mặc định. Bạn hãy chọn Refresh Firefox.
khoi phuc lai thiet lap mac dinh
Cuối cùng, bạn chọn Xong để hoàn tất quá trình thực hiện khôi phục lại thiết lập gốc cho Firefox
khoi phuc lai thiet lap mac dinh

3. Trên trình duyệt Internet Explorer

Trước tiên, bạn cần mở trình duyệt IE trên máy tính của bạn, tại giao diện chính bạn hãy chọn Tools (Phím tắt để mở Tools là chọn nút F10 trên bàn phím). Sau đó, bạn hãy chọn Internet Options.
Tại giao diện Internet Option vừa hiên lên, bạn chọn thẻ Advanced Tab. Tiếp tục chọn Nút Reset.
khoi phuc lai thiet lap mac dinh
Một thông báo hiện lên, tại đây bạn hãy chọn vào ô "Delete Personal Settings". Cuối cùng chọn nút Reset.
Như vậy trình duyệt IE của bạn đã được khôi phục lại thiết lập mặc định rồi đấy.
Source: http://topthuthuat.com/thu-thuat/cach-khoi-phuc-lai-cai-dat-thiet-lap-goc-cho-trinh-duyet
Đọc tiếp ...

Thứ Ba, 15 tháng 3, 2016

Sắp xếp tên theo thứ tự abc trong Excel

Vào mỗi kì thi đại học bộ phận thống kê lên danh sách và sắp xếp tên thí sinh theo thứ tự abc để xếp phòng thi. Công việc này rất khó và mất rất nhiều thời gian phải không các bạn? Bài toán trở nên dễ dàng khi danh sách đã được sắp xếp theo thứ tự abc. Mình sẽ giới thiệu tới các bạn cách sắp xếp tên theo abc.
Thông thường họ và tên nhập trong cùng một cột. Vậy để sắp xếp theo tên phải cắt riêng tên, tên lót và họ.
Sắp xếp tên theo thứ tự abc trong Word 2013
Vậy để sắp xếp bạn cần làm những công việc sau:

1. Cắt riêng tên từ cột họ và tên

Bước 1: Tạo thêm 2 cột bên cạnh cột Họ và tên (đặt tên cột Họ và cột Tên) copy toàn bộ dữ liệu ở cột Họ sang cột Tên.
Copy toàn bộ dữ liệu ở cột họ sang cột tên
Bước 2: Lựa chọn toàn bộ cột Tên, nhấn tổ hợp phím Ctrl + H.
- Hộp thoại Find and Replace xuất hiện: Mục Find What bạn nhập kí tự * và dấu cách; mục Replace để trống. Sau đó kích chọn Repalce All.
Repalce All
- Hộp thoại thông báo xuất hiện bạn kích chọn OK và Close hộp thoại Find and Repalce. Kết quả đã cắt được tên (như hình vẽ).
Kết quả
Bước 3: Sử dụng hàm left() và hàm Len() để lấy giá trị Họ và Tên lót. Tại cột Họ nhập câu lệnh sau:LEFT(C3,LEN(C3)-LEN(E3)-1).
Lấy giá trị họ và tên lót
Kết quả lấy giá trị Họ (như hình vẽ):
Kết quả lấy giá trị Họ
Bước 4: Copy toàn bộ cột Họ và cột Tên -> chọn Paste Value lại vào vị trí hiện tại.
Chú ý: Chọn giá trị Paste Value để khi xóa cột Họ và tên không bị lỗi.
Paste Value
Bước 5: Xóa cột Họ và tên. Insert thêm 2 cột đặt tên Tên Họ và cột Tên lót. Copy toàn bộ dữ liệu từ cột Họ sang cột Tên lót.
Copy toàn bộ dữ liệu từ cột Họ sang cột Tên lót
Bước 6: Bôi đen toàn bộ cột Tên lót nhấn tổ hợp phím Ctrl + H, hộp thoại xuất hiện Mục Find What bạn nhập kí tự * và dấu cách; mục Replace để trống. Sau đó kích chọn Repalce All.
Repalce All 2
Kết quả đã cắt được tên lót.
Kết quả đã cắt được tên lót
Bước 7: Nhập câu lệnh sau vào ô C1 để lấy giá trị Họ (như hình vẽ).
Lấy giá trị Họ
Kết quả:
Kết quả 2
Bước 8: Copy cột Tên họ và cột Tên lót thực hiện dán lại vào vị trí hiện tại (sử dụng Paste Value) để khi xóa cột họ và tên lót không bị lỗi.
Paste Value 2
Bước 9: Xóa cột Họ. Kết quả có bảng dữ liệu sau:
Xóa cột Họ
Bước 10: Bạn kích chọn Data ->Sort (như hình vẽ).
Sort
Bước 11: Hộp thoại xuất hiện bạn kích chọn Add Level để thêm trường sắp xếp.
Chú ý: Sắp xếp theo thứ tự Tên => Tên lót => Họ.
Add Level
Kết quả sau khi sắp xếp:
Kết quả sau khi sắp xếp
Bước 12: Gộp 3 cột Tên họ, Tên lót và Tên thành một cột.
Có rất nhiều cách, mình giới thiệu cách đơn giản nhất: Insert 1 cột đặt Họ và tên và gõ lệnh như hình vẽ:
Gộp 3 cột
Bước 13: Copy cột Họ và tên và chọn Paste Value đúng vị trí cũ để khi xóa 3 cột Tên họ, Tên lót, Tên không bị lỗi.
Paste Value 3
Bước 14: Xóa 3 cột Tên họ, Tên lót và Tên, chú ý sửa lại số thứ tự nữa nhé. Vậy là dữ liệu của bạn đã được sắp xếp theo tên:
Xóa 3 cột
Chúc các bạn thành công!
Source:http://thuthuatphanmem.vn/sap-xep-ten-theo-thu-tu-abc-trong-excel/
Đọc tiếp ...