Chào mừng các bạn đến với Blog Thủ thuật máy tính của trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Quận 12
Hiển thị các bài đăng có nhãn Văn phòng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Văn phòng. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 25 tháng 1, 2018

7 lỗi Excel thường gặp nhất đối với dân văn phòng

Có một sự thật là Excel không phải đơn giản chỉ lập các bảng biểu và nhập các con số. Thực sự, bạn sẽ gặp rất nhiều vấn đề khi sử dụng phần mềm này và điều đáng tiếc là không phải ai cũng biết cách sửa.
Nếu là một marketer thì nhiều khả năng bạn sẽ biết tất cả những rắc rối này khi sử dụng Excel. Từ việc vô tình xóa các con số cho tới nhập sai số, chỉ cần một cú nhấp chuột như vậy cũng đủ để khiến sheet mà bạn đã dành cả tối lập ra trở nên vô dụng chứ chưa nói gì đến việc tốn thời gian hay bạn sẽ phải làm lại từ đầu.
Không riêng mình bạn. Ngay cả những người dùng được cho là "thánh" Exel với rất nhiều kinh nghiệm và thủ thuật khi sử dụng phần mềm này thì chí ít, cũng phải một vài lần trải qua các lỗi sai không mong muốn. Vì lý do này mà việc nắm bắt được các lỗi thường gặp cũng như làm thế nào để sửa chúng là điều mà bất cứ một ai thường xuyên sử dụng Excel cả trong học tập lẫn công việc đều phải nắm được.
Luyện tập thường xuyên và đúng cách sẽ giúp bạn giảm thiểu số lần mắc lỗi.
Một vài thủ thuật bạn có thể học hỏi từ các chuyên gia Excel của Hubspot.
  • Mỗi công thức trong Excel đều bắt đầu với một dấu "=".
  • Sử dụng dấu hoa thị (*) để nhân các con số với nhau, chứ không phải ký tự "X".
  • Sử dụng dấu ngoặc đơn đóng và mở để nhóm các con số/địa chỉ ô với nhau.
  • Sử dụng dấu ngoặc kép nếu muốn nhập các đối số kiểu ký tự vào trong công thức. Nếu sử dụng 2 dấu ngoặc đơn để tạo dấu ngoặc kép thì Excel sẽ báo lỗi nghiêm trọng.

7 lỗi Excel thường gặp nhất và cách sửa

Tất cả chúng ta đều ít nhất một lần nhập hàm và "được" Excel báo lỗi bằng một biểu tượng hình tam giác màu xanh ở góc trên bên trái Cell đó. Điều này ám chỉ rằng bạn đã dùng sai công thức hoặc nhập sai giá trị.
Lúc này, nếu nhập vào biểu tượng chữ "i" như trong hình dưới, bạn sẽ có đủ thông tin để sửa lỗi. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp thì vấn đề không hề dễ nếu muốn giải quyết thật nhanh chóng.
Lỗi Excel

1. #VALUE!

Excel hiển thị lỗi #VALUE khi nó phát hiện trong công thức có khoảng trống, ký tự hoặc text mà đáng lẽ ra vị trí đó phải nhập số.
Lỗi Excel
Trừ trường hợp sử dụng dấu ngoặc kép, nếu không, Excel chỉ cho phép nhập số. Do vậy, nếu như sau khi bạn nhập mà Excel không có phản hồi hoặc báo lỗi thì chứng tỏ công thức đó đã chứa đối số "lạ".

Cách sửa:

Cách đơn giản để sửa lỗi này đó là nhấp chuột hai lần vào công thức và chắc chắn là bạn chỉ nhập các con số. Nếu vẫn báo lỗi, hãy kiểm tra các Cell khác, xem thử liệu bạn đã nhập giá trị vào những Cell đó chưa hoặc chúng có chứa ký tự lạ hay không?
Trong ví dụ trên, cột "Sum" ám chỉ các cell trống (chưa được nhập giá trị). Excel không thể tính toán tổng của những ô không có giá trị, thế nên, nó sẽ báo lỗi.

2. #####

Lỗi Excel
Khi nhìn thấy ##### được hiển thị trong Cell, một vài người mới bắt đầu sử dụng Excel sẽ cảm thấy có chút sợ hãi. Tuy nhiên, tin tốt là lỗi này đơn giản chỉ có nghĩa là cột đó không đủ rộng để chứa các giá trị mà bạn đã nhập vào và tất nhiên, cách giải quyết vô cùng dễ.

Cách sửa:

Đưa con trỏ chuột vào mép phải của tên cột, tương ứng với cột hoặc dòng muốn chỉnh độ rộng. Khi con trỏ chuột chuyển thành mũi tên giao giao với đường kẻ như hình dưới thì bạn nhấn và giữ chuột.
Cách 1
Ngoài ra, bạn có thể nhấp chuột hai lần vào vị trí này để tự động điều chỉnh chiều rộng của ô.
Cách 2

3. #DIV/0!

Khi xảy ra lỗi #DIV/0! nghĩa là bạn nhập sai công thức (chẳng hạn =4/0) hoặc khi công thức tham chiếu đến một ô bằng 0 hoặc để trống. Trong Excel, biểu thức này không thể thực hiện.

Cách sửa:

Lỗi Excel
Lỗi Excel
Hãy chắc chắn là số chia trong hàm hoặc công thức không phải là ô có giá trị bằng 0 hoặc ô trống. Ngoài ra, Excel cũng hướng dẫn một số cách sửa khác mà bạn có thể truy cập vào đây để biết thêm chi tiết.
4. #REF!
Lỗi #REF! xuất hiện khi công thức tham chiếu đến một ô không hợp lệ, thường xảy ra nhất khi ô được tham chiếu bởi công thức đã bị xóa hoặc dán.
Lỗi Excel
Chẳng hạn, trong hình ảnh dưới, cột Outcome được tham chiếu bởi công thức: =SUM(A2,B2,C2). Nếu như xóa cột "Number 2" thì Excel sẽ báo lỗi #REF!
Lỗi Excel

Cách sửa:

Nếu vô tình xóa hàng hoặc cột, ngay lập tức hãy bấm nút Undo (hoàn tác) trên thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access Toolbar) hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrol + Z (đối với Windows) hoặc Command + Z (đối với Mac).
Điều chỉnh công thức để nó sử dụng một tham chiếu phạm vi thay vì ô riêng lẻ, chẳng hạn như =SUM(A1;B1). Lúc này, khi xóa bất kỳ cột nào trong phạm vi tổng thì Excel sẽ tự động điều chỉnh công thức tương ứng.

5. #NULL!

Lỗi #NULL! Xảy ra khi bạn dùng toán tử phạm vi ô không đúng trong công thức hoặc khi dùng toán tử giao (ký tự khoảng trống) giữa tham chiếu phạm vi ô để xác định giao điểm của hai phạm vi không giao cắt.
Lỗi Excel
Để hiểu hơn, bạn cần nhớ hai điều sau:
  • Dấu hai chấm (:) để phân tách ô đầu tiên khỏi ô cuối cùng khi bạn tham chiếu đến phạm vi ô liên tục trong công thức, chẳng hạn như =SUM (A1:A5) tham chiếu đến phạm vi bao gồm các ô A1 đến A5.
  • Dấu phẩy (,) là toán tử liên kết khi tham chiếu đến hai vùng không giao nhau. Chẳng hạn, nếu công thức tính tổng hai phạm vi (=SUM (A1:A5, B11:B5)), hãy chắc chắn có dấu phẩy phân tách giữa chúng.
Lỗi Excel

Cách sửa:

Đầu tiên, hãy kiểm tra xem thử bạn đã sử dụng đúng cú pháp trong công thức.
Thứ hai, nếu vẫn xuất hiện lỗi này thì chứng tỏ bạn đã dùng dấu cách giữa các phạm vi không giao nhau, lúc này, hãy thay đổi tham chiếu hoặc sử dụng đúng các dấu.

6. #N/A

Khi xuất hiện lỗi #N/A nghĩa là các con số đang tham chiếu trong công thức không thể tìm thấy. Ngoài ra, một nguyên nhân phổ biến khác đó là khi sử dụng hàm VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH và một công thức không thể tìm một giá trị được tham chiếu, chẳng hạn như giá trị tra cứu không tồn tại trong dữ liệu nguồn.

Cách sửa:

Kiểm tra lại tất cả các công thức và xem thử có sheet hoặc hàng nào đã bị xóa hoặc được tham chiếu không chính xác. Nếu lỗi xảy ra có liên quan đến hàm VLOOKUP, bạn có thể tham khảo cách sửa tại đây.

7. #NUM!

Nếu công thức chứa các giá trị số không hợp lệ, lỗi #NUM! sẽ xuất hiện. Thông thường, tình huống này xảy ra khi bạn đã nhập giá trị số dùng kiểu dữ liệu hoặc định dạng số không được hỗ trợ trong phần đối số của công thức, chẳng hạn như không thể nhập giá trị $1,000 theo định dạng tiền tệ.

Cách sửa:

Kiểm tra liệu rằng bạn có nhập định dạng tiền tệ, ngày hay biểu tượng đặc biệt vào công thức hay không? Sau đó, hãy loại bỏ chúng khỏi công thức và chỉ giữ lại các con số.
Ngoài ra, còn có một cách sửa khác mà bạn có thể theo dõi dưới hình ảnh sau.
Sửa lỗi Excel
Chúc bạn thành công.
Đọc tiếp ...

Thứ Hai, 14 tháng 11, 2016

Những lỗi thường gặp trong Word và cách khắc phục

Có đôi lúc đang soạn thảo văn bản mà gặp những lỗi khó chịu, dưới đây là 32 lỗi và cách khắc phục trong word:
1. Khi đánh số trang lại thấy xuất hiện chữ Page mà không hiện ra số trang :- Khắc phục : Vào menu Tools > Options > chọn thẻ View rồi hủy dấu kiểm trong ô Fiel codes > nhấn OK.
2. Để bỏ đường viền bao quanh văn bản: - Bạn vào menu Tools > Options > Chọn thẻ View rồi hủy dấu kiểm trong ô Text boundaries > nhấn OK.
3. Khi hết dòng hoặc nhấn enter xuống dòng thì xuất hiện các số thứ tự để đếm dòng :- Khắc phục: Vào menu File > Page setup > chọn thẻ Layout rồi nhấn nút LineNumbers… > bỏ dấu kiểm trong ô Add line numbering > nhấn OK.
4. Khi nhấn phím Tab thì xuất hiện dấu mũi tên:- Khắc phục: Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ View rồi hủy dấu kiểm trong ô Tab Characters > nhấn OK.
5. Khi kẻ hình vẽ hay Text box thì xuất hiện đường viền bao quanh rất khó thao tác:- Khắc phục: Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ Genaral rồi hủy dấu kiểm trong ô Automatic Create… > nhấn OK.
6. Khi nh ấn phím Home hay End thì không có tác dụng:- Khắc phục: Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ Genaral rồi hủy dấu kiểm trong ô Navigation keys for Wordperfect users > nhấn OK.
7. Trên văn bản có màu nền là màu xanh và chữ màu trắng:- Khắc phục: Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ Genaral rồi hủy dấu kiểm trong ô Blue background, white text > nhấn OK.
8. Chèn hình vào văn bản nhưng không thấy hình ảnh hiện lên:- Khắc phục: Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ View rồi hủy dấu kiểm trong ô Picture Placeholders > nhấn OK.
9. Khi in văn bản nhưng lại in từ cuối trang lên đầu trang:- Khắc phục: Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ Print rồi hủy dấu kiểm trong ô Reverse Print order > nhấn OK.
10.Đánh chữ nhưng không thấy chữ và trên thước lại không thấy số (tất cả đều biến thành màu trắng)- Khắc phục: Trên Destop bạn nhấn chuột phải chọn Properties > chọn thẻ Appearance > chọn tiếp mục Advanced rồi nhấn chuột vào dòng chữ Message text và tại hộp Color bạn chọn lại màu đen và nhấn OK > nhấn OK lần nữa..
11.Chữ “i” bướng bỉnhSoạn thảo với font TCVN3-ABC có thể xuất hiện tình huống nhập từ kết thúc có chữ “i” lại hóa “i hoa” ví dụ từ “tôi” trong câu “Hà Nội và tôi” sẽ thành “tôI”. Thủ phạm gây ra hiện tượng đó là do tùy chọn sửa tự động AutoCorrect của MS Word hiểu nhầm từ ngữ của ta với của Tây, chữ cái biểu thị ngôi thứ nhất trong Anh văn luôn được viết hoa là “I”. Khắc phục nó, cần truy cập trình đơn Tool của MS Word, lựa chọn AutoCorrect Option, bỏ dấu tick ở Replace text as you type.
Một tình trạng khác là chữ “ở” tại vị trí đầu câu như “ở hai đầu nỗi nhớ” sẽ hóa thành chữ “ậ …”, đó là do tùy chọn tự động viết hoa ký tự đầu cũng trong AutoCorrect của MS Word. Để tiệt trừ nó cần bỏ dấu tick ở Capitalize first letter of sentences.
Xong bấm OK.
12.- Để sửa lỗi chữ i bị chuyển thành I: Vào Insert -> AutoText -> AutoText -> Chon Tab AutoCorrect. Đánh chữ i ở ô Replace, nếu thấy hai chữ i, I xuất hiện ở dòng bên dưới thì bấm chọn vào dòng đó -> Delete. OK
13.- Để sửa lỗi khoảng trống giữa chữ như ‘H ồng b ít đ ú’ thì làm như sau: Vào Tools -> Options -> Chọn Tab Edit -> Xóa dấu chọn ở ô ‘Use smart cut and paste’. OK
14.- Để sửa lại đơn vị khi định dạng trang từ Inches sang Centimeters: Vào Tools -> Options -> Chọn Tab General -> Ở ô Measurement units chọn Centimeters. OK
15- Để có đường bao quanh văn bản: Vào Tools -> Options -> Chọn Tab View -> Đánh dấu chọn ở ô Text boundaries. OK
16- Để xóa triệt để các đường zíc zắc đỏ gạch chân dưới dòng chữ: Vào Tools -> Options -> Chọn Tab Spelling and Grammar -> Xóa dấu chọn ở toàn bộ các mục “Check…”. OK
17- Để chuyển nền văn bản sang màu xanh, chữ trắng: Vào Tools -> Options -> Chọn Tab General -> Đánh dấu chọn ở ô Blue background, white text. OK
18- Cách định dạng trang văn bản ( nhớ thực hiện bước này nếu không khi in ra không như mong muốn): Vào File -> Page setup -> Ở Tab Margin chọn các thông số căn lề, trên, dưới; ở Tab Paper Size chọn cở giấy in (A4). OK
19. Hiện tượng chữ sau cách xa chữ trước khi gõ font Unicode:
Nhiều khi, văn bản bạn soạn thảo sẽ bị cách ra sau khi gõ dấu, dù chưa hề nhấn phím cách. Để khắc phục tình trạng này, bạn vào Tools > Options > Edit rồi bỏ dấu chọn dòng “Smart cut and paste”, nhấn OK.
20. Chữ hoa đầu câu là nguyên âm có dấu tiếng Việt bị thụt xuống:Trước khi gõ từ có chữ hoa nguyên âm ở đầu câu, bạn vào Tools > AutoCorrect Options > AutoCorrect rồi bỏ dấu kiểm ở dòng Correct Two Intial Capital và OK.
21. Muốn gõ chữ thường ở đầu dòng nhưng Word tự sửa thành chữ hoa:
Bạn vào Tools > AutoCorrect Options > AutoCorrect rồi bỏ dấu kiểm ở dòng Capitalize first Letter of Sentence.
22. Bỏ dấu gạch chân dạng sóng dưới dòng chữ.Thực ra đây không phải là lỗi mà là chức năng soát lỗi chính tả và ngữ pháp tiếng Anh. Nó cũng không xuất hiện trong bản in. Tuy nhiên, nhìn vào đó khá rối mắt nên bạn có thể bỏ đi bằng cách vào Tools > Options > Spelling and Grammar, bỏ dấu kiểm ở dòng Check grammar as you type.
23. Copy văn bản và ảnh nhanh từ mạng vào word.
Lướt Web và lấy dữ liệu từ mạng về đã trở thành công việc quen thuộc của mỗi cư dân trên mạng. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng cáp copy văn bản và hình ảnh thông thường về Word thì việc làm này tương đối mất nhiều thời gian, trong nhiều trường hợp, nếu dữ liệu lớn, máy tính của bạn có thể bị treo. Để rút ngắn thời gian, bạn nên thực hiện các bước sau: Trước hết bạn copy văn bản hoặc ảnh từ trên mạng, sau đó mở một trang Word mới. Tại trang này, vào mục Edit, chọn Past Special. Nếu dữ liệu cần copy là dạng text bạn vào mục Past Special, chọn mục “Unformatted Text” hoặc “Formatted Text” hoặc “Unformatted Unicode Text”. Ngược lại, khi dữ liệu cần copy là dạng ảnh bạn vào Paste Special, chọn mục “Device Independent Bitmap” để tăng tốc độ copy ảnh cũng như giảm dung lượng của file..
24. Bảo mật thông tin trong Word.Đôi khi, bạn muốn lưu một số thông tin riêng của mình tại máy tính cơ quan mà không muốn ai đọc được. File word này của bạn có thể được bảo mật cao và không ai có truy cập vào được nếu như bạn chọn công cụ sau. Bạn nvào mục Tools \ Options\ Security.
Trong mục chọn mật khẩu đở mở file “Password to Open” bạn nhận mật khẩu tuỳ chọn. Bạn có thể chọn kiểu chữ nhập vào ô “Password to Open” bằng cách nhấn chuột vào nút “Advanced” và tiến hành chọn kiểu chữ thích hợp. Sau đó, bạn chuyển đến mục mật khẩu dùng để sửa đổi văn bản “Password to modify” bạn nhập mẩu khẩu vào. Cuối cùng bạn nhấn nút OK để kết thúc thao tác.
Ngoài ra để có thêm tính năng bảo mật văn bạn, bạn vào Tools \ Protect Document. Tại cửa sổ Protect Document bạn sẽ thấy 3 lựa chọn. Track changes (ngăn không cho thay đổi Track Changes, mọi thay đổi sẽ được lưu lại và Track Changes sẽ bị vô hiệu hoá), Comment (cho phép người đọc đóng góp ý kiến nhưng không có quyền thay đổi văn bản) và Form (chỉ cho phép thay đổi những văn bản không được bảo vệ trong Form).
26.13.nhấn phím space(khoảng trắng) xuất hiện dấu chấm trên đầu?
Bạn vào tool--options--nhấp vào thẻ view ở phần Formatting marks bạn chọn all
27.Lỗi chèn số thứ tự của trang mà không được:Đây là lỗi mà do bạn copy file ở nhiều nơi, cho nên khi bạn chèn trang nó sẽ không ra như bạn đánh máy bình thường được:
Cho nên bạn hãy làm theo cách sau đây:
Ban vào Insert- pages numbers..- format- continue from …-ok. Là xong
28.. Hiện tượng cách chữ khi gõ tiếng Việt có dấu
Trong một số trường hợp khi chúng ta sử dụng bộ gõ Vietkey gõ tiếng Việt có dấu trong MS Word sẽ làm chữ có dấu tự động bị tách giữa phần nguyên âm và phụ âm có dấu, trường hợp này là do chế độ cắt và dán thông minh của MS Word. Để khắc phục trường hợp này chỉ cần tắt chế độ cắt và dán thông minh, việc tắt chế độ này cũng không ảnh hưởng gì đến quá trình soạn thảo và văn bản.
Vào menu Tools - Options. Chọn thẻ Edit. Bỏ đánh dấu mục Smart cut and paste. Nhấn OK. Sau đó lưu tài liệu đang soạn thảo lại và khởi động lại MS Word.
29.Hiện tượng lệch dấu trên ký tự chữ hoa
Khi sử dụng các font chữ thuộc bảng mã TCVN3, VNI-Windows … lúc chúng ta bỏ dấu thì sẽ thấy dấu bị lệch sang bên phải làm cho văn bản thiếu thẩm mỹ. Trường hợp này là do tiện ích AutoCorrect của Word.
Vào menu Tools - AutoCorrect Options. Chọn thẻ AutoCorrect, bỏ đánh dấu mục Correct TWo INitial CApitals. Nhấn OK
30.. Đổi đơn vị đo lường
Mặc định đơn vị đo lường trong MS Word là inch, nhưng ở VN chúng ta dùng đơn vị đo lường là cm, trong thể thức văn bản theo qui định của nhà nước cũng tính bằng đơn vị đo là cm. Vì vậy chúng ta cần chuyển đổi đơn vị đo lường trong MS Word sang cm.
- Vào menu Tools - Options, chọn thể General. Kích chọn Centimeters tại mục Measurement units.
- Lưu tài liệu đang soạn thảo và khởi động lại MS Word để thiết lập có hiệu lực ở lần soạn thảo tiếp theo
31.Hiện nay, trong hầu hết các văn bản chúng ta điều sử dụng bảng mã Unicode và font chữ chân phương nhất như Arial, Times New Roman, Verdana,… nhưng đôi khi chúng ta khởi động Word ra và thấy trên font chữ trên thanh công cụ Formating không phải là font chúng ta cần dùng, hoặc chúng ta đã chọn nhưng khi nhấn Enter để qua đoạn văn bản khác thì font chữ lại thay đổi. Để tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính thống nhất về kiểu chữ trong toàn văn bản chúng ta cần chọn font chữ mặc định, tức mỗi khi chúng ta khởi động MS Word văn bản sẽ dùng là font chữ với kích cỡ và định dạng như chúng ta đã chọn từ trước.
- Vào menu Format, chọn Font. Chọn thẻ Font, chọn kiểu chữ thường dùng nhất tại mục Font, chọn kiểu dáng tại mục Font style, chọn kích cỡ tại mục Size…,…. Chọn xong, nhấn nút Default, nhấn Yes để xác nhận trong hộp thoại hiện ra ngay sau đó. Nhấn OK để kết thúc thao tác thiết lập font chữ mặc định.
- Lưu tài liệu đang soạn thảo và khởi động lại MS Word để thiết lập của chúng ta có hiệu lực khi lần sau sử dụng MS Word.
32.Tắt khung bao quanh hình vẽ khi vẽ một đối tượng đồ họa vào văn bản
Đây là một tính năng mới của MS Word, khi chúng ta vẽ một đối tượng đồ họa như Autoshape, Textbox vào văn bản thì MS sẽ tự tạo một khung viền bao quanh vùng con trỏ soạn thảo đang đứng, khung viền này có tác dụng nhóm các đối tượng vẽ thành một khối thống nhất để khi chúng ta di chuyển, thay đổi thì cả nhóm đối tượng đồ họa đi theo nó thay thế cho việc chúng ta phải chọn những đối tượng đồ họa và click phải chọn Grouping… Nhưng đôi khi khung viền này xuất hiện không hợp lý và gây khó khăn cho chúng ta, để tạm thời tắt khung viền nhấn phím ESC.

Một số quy tắc soạn thảo văn bản cơ bản
Soạn thảo văn bản: khó hay dễ? Các bạn có ngạc nhiên lắm không? Tôi dám chắc rằng thậm chí một số bạn trẻ còn nổi cáu nữa. Bây giờ đã là thời đại gì rồi mà còn dạy gõ văn bản nữa? Máy tính từ lâu đã trở thành một công cụ không thể thiếu được trong các văn phòng, công sở với chức năng chính là soạn thảo văn bản.
Ngày nay chúng ta không thể tìm thấy một văn bản chính thức nào của nhà nước mà không được thực hiện trên máy tính. Công việc soạn thảo văn bản giờ đây đã trở nên quen thuộc với tất cả mọi người. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm vững các nguyên tắc gõ văn bản cơ bản nhất mà chúng tôi sắp trình bày hôm nay. Bản thân tôi đã quan sát và nhận thấy rằng 90% sinh viên tốt nghiệp các trường đại học không nắm vững (thậm chí chưa biết) các qui tắc này!
Vì vậy các bạn cần bình tĩnh và hãy đọc cẩn thận bài viết này. Đối với các bạn đã biết thì đây là dịp kiểm tra lại các thói quen của mình, còn đối với các bạn chưa biết thì những qui tắc này sẽ thật sự bổ ích. Các qui tắc này rất dễ hiểu, khi biết và nhớ rồi thì bạn sẽ không bao giờ lặp lại các lỗi này nữa khi soạn thảo văn bản.
Một điều nữa rất quan trọng muốn nói với các bạn: các qui tắc soạn thảo văn bản này luôn đúng và không phụ thuộc vào phần mềm soạn thảo hay hệ điều hành cụ thể nào.

Khái niệm ký tự, từ, câu, dòng, đoạn
Khi làm việc với văn bản, đối tượng chủ yếu ta thường xuyên phải tiếp xúc là các ký tự (Character). Các ký tự phần lớn được gõ vào trực tiếp từ bàn phím. Nhiều ký tự khác ký tự trắng(Space) ghép lại với nhau thành một từ (Word). Tập hợp các từ kết thúc bằng dấu ngắt câu, ví dụ dấu chấm (.) gọi là câu(Sentence). Nhiều câu có liên quan với nhau hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn bản (Paragraph).
Trong các phần mềm soạn thảo, đoạn văn bản được kết thúc bằng cách nhấn phím Enter. Như vậy phím Enter dùng khi cần tạo ra một đoạn văn bản mới. Đoạn là thành phần rất quan trọng của văn bản. Nhiều định dạng sẽ được áp đặt cho đoạn như căn lề, kiểu dáng,… Nếu trong một đoạn văn bản, ta cần ngắt xuống dòng, lúc đó dùng tổ hợp Shift+Enter. Thông thường, giãn cách giữa các đoạn văn bản sẽ lớn hơn giữa các dòng trong một đoạn.
Đoạn văn bản hiển thị trên màn hình sẽ được chia thành nhiều dòng tùy thuộc vào kích thước trang giấy in, kích thước chữ... Có thể tạm định nghĩa dòng là một tập hợp các ký tự nằm trên cùng một đường cơ sở (Baseline) từ bên trái sang bên phải màn hình soạn thảo.
Như vậy các định nghĩa và khái niệm cơ bản ban đầu của soạn thảo và trình bày văn bản là Ký tự, Từ, Câu, Dòng, Đoạn.

Nguyên tắc tự xuống dòng của từ:
Trong quá trình soạn thảo văn bản, khi gõ đến cuối dòng, phần mềm sẽ thực hiện động tác tự xuống dòng. Nguyên tắc của việc tự động xuống dòng là không được làm ngắt đôi một từ. Do vậy nếu không đủ chỗ để hiển thị cả từ trên hàng, máy tính sẽ ngắt cả từ đó xuống hàng tiếp theo. Vị trí của từ bị ngắt dòng do vậy phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như độ rộng trang giấy in, độ rộng cửa sổ màn hình, kích thước chữ. Do đó, nếu không có lý do để ngắt dòng, ta cứ tiếp tục gõ dù con trỏ đã nằm cuối dòng. Việc quyết định ngắt dòng tại đâu sẽ do máy tính lựa chọn.
Cách ngắt dòng tự động của phần mềm hoàn toàn khác với việc ta sử dụng các phím tạo ra các ngắt dòng "nhân tạo" như các phím Enter, Shift+Enter hoặc Ctrl+Enter. Nếu ta sử dụng các phím này, máy tính sẽ luôn ngắt dòng tại vị trí đó.
Nguyên tắc tự xuống dòng của từ là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của soạn thảo văn bản trên máy tính. Đây là đặc thù chỉ có đối với công việc soạn thảo trên máy tính và không có đối với việc gõ máy chữ hay viết tay. Chính vì điều này mà đã nảy sinh một số qui tắc mới đặc thù cho công việc soạn thảo trên máy tính.

Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản
Bây giờ tôi sẽ cùng các bạn lần lượt xem xét kỹ các "qui tắc" của soạn thảo văn bản trên máy tính. Xin nhắc lại một lần nữa rằng các nguyên tắc này sẽ được áp dụng cho mọi phần mềm soạn thảo và trên mọi hệ điều hành máy tính khác nhau. Các qui tắc này rất dễ hiểu và dễ nhớ.
1. Khi gõ văn bản không dùng phím Enter để điều khiển xuống dòng.
Thật vậy trong soạn thảo văn bản trên máy tính hãy để cho phần mềm tự động thực hiện việc xuống dòng. Phím Enter chỉ dùng để kết thúc một đoạn văn bản hoàn chỉnh. Chú ý rằng điều này hoàn toàn ngược lại so với thói quen của máy chữ. Với máy chữ chúng ta luôn phải chủ động trong việc xuống dòng của văn bản.
2. Giữa các từ chỉ dùng một dấu trắng để phân cách. Không sử dụng dấu trắng đầu dòng cho việc căn chỉnh lề.
Một dấu trắng là đủ để phần mềm phân biệt được các từ. Khoảng cách thể hiện giữa các từ cũng do phần mềm tự động tính toán và thể hiện. Nếu ta dùng nhiều hơn một dấu cách giữa các từ phần mềm sẽ không tính toán được chính xác khoảng cách giữa các từ và vì vậy văn bản sẽ được thể hiện rất xấu.
Ví dụ:
Sai: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác.
Đúng: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác.
3. Các dấu ngắt câu như chấm (.), phẩy (,), hai chấm (:), chấm phảy (;), chấm than (!), hỏi chấm (?) phải được gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu trắng nếu sau đó vẫn còn nội dung.
Lý do đơn giản của qui tắc này là nếu như các dấu ngắt câu trên không được gõ sát vào ký tự của từ cuối cùng, phần mềm sẽ hiểu rằng các dấu này thuộc vào một từ khác và do đó có thể bị ngắt xuống dòng tiếp theo so với câu hiện thời và điều này không đúng với ý nghĩa của các dấu này.
4. Các dấu mở ngoặc và mở nháy đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó ký tự tiếp theo phải viết sát vào bên phải của các dấu này. Tương tự, các dấu đóng ngoặc và đóng nháy phải hiểu là ký tự cuối từ và được viết sát vào bên phải của ký tự cuối cùng của từ bên trái.
Một số cách khắc phục các lỗi thông thường trong soạn thảo văn bản word 
Trong quá trình soạn thảo văn bản trong word, bạn có thể gặp một số lỗi mà do mình trước đây đã vô ý bấm nhầm phím chức năng gây ra hoặc do người sử dụng khác vô ý làm ra. Tuy việc xử lý chúng rất đơn giản nhưng với những người chưa gặp thì đó cũng không phải là dễ dàng gì. Chúng tôi xin nêu ra một số lỗi thông thường hay gặp và cách khắc phục chúng.
1. KHẮC PHỤC LỖI NHẢY CÁCH CHỮ TRONG WORD:
Khi soạn thảo các văn bản tiếng Việt với bộ gõ Vietkey hay Unikey, chúng ta thường hay gặp lỗi các chữ có dấu bị nhảy cách, chẳng hạn "t iếng V iệt" ...
Lỗi này phát sinh thường sau khi bạn dùng các thao tác copy, paste hoặc cũng có thể là... tự nhiên.
Để khắc phục lỗi này, bạn hãy vào mục Tools > Options... từ giao diện soạn thảo của MS Word, chọn thẻ Edit và vào mục Settings. Tại hộp thoại Settings, bạn hãy bỏ dấu kiểm ô Adjust sentence and word spacing automatically và kích OK
Bây giờ, bạn hãy gõ lại và sẽ không còn gặp lỗi các chữ nhảy cách nữa.
2. LỖI MẤT CHỮ PHÍA SAU KHI VIẾT CHÈN:
Word bị lỗi "gõ chữ trước, chữ phía sau lại bị mất".
Khi bạn muốn xóa một ký tự hay một đối tượng nào đó, thay vì bạn ấn phím Delete để xóa mà bạn ấn lộn phím Insert thì sẽ gây ra hiện tượng "gõ chữ trước, chữ phía sau lại bị mất". (Nếu chú ý, xem thanh trạng thái có chữ OVR nổi lên).
Vậy để khắc phục tình trạng trên bạn hãy ấn lại phím Insert 1 lần nữa.
Lúc ấy, chữ OVR sẽ mờ lại, bây giờ word trở lại như bình thường.
3. LỖI CÁCH MỘT CHỮ THÌ CÓ MỘT DẤU CHẤM:
Hiện tượng cách một chữ thì có một dấu chấm này là do bạn đã vô tình kích hoạt nút "Show/hide". Nút có hình biểu tượng giống như chữ q tô đậm (hoặc giống như cái muỗng múc canh).
Chỉ cần kích lại nút "Show/hide" là hết ngay.
Hoặc vào Tools / Options / Thẻ View, phần Formatting marks, bỏ dấu kiểm ở ô All.
4. LỖI KHÔNG CĂN ĐỀU HAI BÊN:
Khi căn đều cả hai bên phải và trái, ở những dòng ít chữ (không đủ một dòng) thường gặp sự cố sau:
- Có dòng thì xếp như căn trái. (đúng)
- Có dòng thì giãn ra đến hết bên phải, mặc dù dòng đó chỉ có vài chữ (xấu)
Cách chỉnh lại:
Ví dụ: dòng thứ 5 bị giãn ra như thế này.
- Để chuột (dấu nháy) tại đầu dòng 6 (dòng kế tiếp ở dưới), kích phím BackSpace (để nối 2 dòng lại) rồi kích Enter (để đưa dòng 6 trở về vị trí cũ).


XỬ LÝ NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP
KHI SOẠN THẢO VĂN BẢN TRÊN WORD
K
hi thực hiện soạn thảo văn bản chúng ta thường gặp một số lỗi và phải tìm cách khắc phục. Với những người chuyên nghiệp thường soạn thảo văn bản thì không có gì khó khăn tuy nhiên những người không chuyên nghiệp thì thật là “dở khóc dở cuời”.
1. Khi gõ chữ i chuyển thành chữ I
AutoCorrect (tự động thay thế đúng), trong khi thực hiện soạn thảo văn bản ta có nhiều từ, cụm từ lặp lại nhiều lần khi nay thay vì chúng ta gõ đi gõ lại thì chúng ta có thể thực hiện tạo từ gõ tắt bằng chức năng Autocorrect. Ví dụ Thương mại ta chỉ cần gõ tm, kinh tế => kt, sinh viên => sv, …và i =>I là một trường hợp từ gõ tắt. Và "lỗi" nó cũng bắt đầu từ đây.
a. Thực hiện tạo từ gõ tắt:
Tools / AutoCorrect options / Hộp thoại (Hình 1)
Tại mục Replace: Gõ các ký tự tắt (tm, kt, sv, i …)
Tại mục With: gõ nội dung cần gõ tắt (Thương mại, kinh tế, sinh viên, I …)
Kích chọn nút Add để thực hiện đặt
b. Xóa bỏ từ gõ tắt: (Hình 2)
Để thực hiện bỏ từ gõ tắt trên ta thực hiện tương tự tạo chọn nút Delete thay vì chọn nút Add.
Để thực hiện được gõ tắt thì trong hộp thoại trên phải chọn mục Replace text As you type
Khi thực hiện đặt các từ gõ tắt nên tránh đặt trùng với các chữ cái tiếng Việt hoặc từ có nghĩa
c. Sửa lỗi khi gõ chữ i chuyển thành chữ I
Thực hiện xóa bỏ từ gõ tắt thì lỗi này sẽ không còn.
Tools / AutoCorrect Option / Hộp thoại
Replace: Gõ i
With: Gõ I
Chọn nút DELETE /Ok
2. Văn bản có các dấu xanh đỏ gạch dưới các từ
Các dấu nói trên bản chất của nó là chỉ ra những lỗi chính tả của tiếng Anh. Nên khi chúng ta gõ tiếng Việt xem như bị lỗi chính tả, còn các từ tiếng Anh gõ đúng sẽ không bị.
Huỷ bỏ:
Bước 1: Tools / Options / Hộp thoại (Hình 3)
Bước 2: Chọn thẻ Spelling & Grammar
Bước 3: Bỏ các mục chọn
º Check spelling as you type
º Check grammar as you type
º Check grammar with spelling
Bước 4: Kích chọn Ok










3. Khi thực hiện gõ những từ có dấu “bỗng dưng” có cách trống ra
Trong quá trình soạn thảo văn bản, sau khi thực hiện sao chép, di chuyển sau đó thực hiện gõ thì các từ có dấu bị cách trống ra. Để thực hiện gõ không có cách trống ta thực hiện:
Bước 1: Tools / Options / Hộp thoại (Hình 4)
Bước 2: Chọn thẻ Edit
Bước 3: Bỏ các mục chọn
º Show paste options buttons
º Smart cut and paste
Bước 4: Kích chọn Ok
4. Khi thực hiện vẽ hình bằng Draw có khung
Khi thực hiện chọn hình bằng Draw ngay lập tức trên màn hình xuất hiện một khung hình chữ nhật lớn. Xoá khung này thì các hình trong đó đề bị xoá theo. Khung này làm cho chúng ta thấy khó chịu. Để không xuất hiện khung này khi vẽ ta thực hiện:
Bước 1: Tools / Options / Hộp thoại (hình 5)
Bước 2: Chọn thẻ General
Bước 3: Bỏ mục chọn
º Automatically create drawing …
Bước 4: Kích chọn Ok
5. Có các dấu (¶, , . ) trong văn bản
Những dấu này dùng để nhận biết được dấu cách trống, dấu Tab, hay kết thúc đoạn. Tuy nhiên, nó làm cho chúng ta rất khó chịu. Để tránh sự khó chịu đó ta thực hiện:
Cách 1: Kích chọn biểu tượng ¶a trên thanh công cụ Standard
Cách 2:
Bước 1: Tools / Options / Hộp thoại (hình 6)
Bước 2: Chọn thẻ View
Bước 3: Bỏ mục chọn trong Formatting mark
º Tab characters
º Spaces
º Paragraph
º All
Bước 4: Kích chọn Ok 
Đọc tiếp ...

Thứ Năm, 29 tháng 9, 2016

Định dạng số và ngày tháng trong trộn thư - Formatting Numbers and Dates in Mail Merge

Hướng dẫn định dạng số và ngày tháng trong trộn thư

Bài hướng dẫn này áp dụng cho Word 2007-2010-2013.

Rất nhiều bạn khi trộn thư trong Word sử dụng dữ liệu từ Excel thì bị lỗi hiển thị không đúng định dạng số mong muốn (ví dụ: 001, 012 thành 1, 12) hoặc không đúng định dạng ngày tháng (ví dụ 04/03/2016 thành 3/4/16). Vậy, tôi hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn khắc phục các vấn đề trên. Hình bên dưới là minh họa một số định dạng thường gặp: mã, ngày tháng, trọng lượng, giá thành.


Ví dụ trên là 4 nhãn cần trộn để dán lên bao bì của 4 sản phẩm. Trong đó, các thông tin được định dạng như sau:
  • Mã của sản phẩm được định dạng là số có 3 chữ số, ví dụ: 001, 002.
  • Ngày tháng định dạng (ngày/tháng/năm), ví dụ: 01/04/15.
  • Trọng lượng sản phẩm định dạng là số thập phân, phần thập phân có 1 chữ số, ví dụ2,0 (kg).
  • Giá thành của sản phẩm là số có dấu phân tách phần nghìn, ví dụ: 1.535.100 đ.
Việc đầu tiên là công việc chuẩn bị cho trộn thư, gồm chuẩn bị dữ liệu Excel và chuẩn bị mẫu nhãn trong Word.

Bước 1: Chuẩn bị dữ liệu Excel
Bạn hãy tạo dữ liệu trong Excel theo ví dụ sau:

Sau khi tạo bảng dữ liệu như trên, bạn lưu vào file "Dữ liệu.xlsx".

Bước 2: Chuẩn bị mẫu trong Word
Bạn mở Word để tạo mẫu nhãn. Bạn tạo một bảng (table) gồm 2 hàng, 2 cột như hình bên dưới:

Bạn tạo một mẫu nhãn trước. Bạn đừng vội làm luôn cho 4 nhãn. Mẫu nhãn đầu tiên hợp với thiết kế của bạn và đẹp mắt thì lúc đó bạn nhân bản lên cho tất cả các nhãn sau. Bạn làm mẫu nhãn như bên hình dưới:

Bước 3: Trộn thư kiểu Letters
Bắt đầu công việc trộn thư. Bạn vào menu Mailings và thực hiện theo thứ tự mũi tên hướng dẫn trong hình dưới:


Sau khi click vào "Step-by-step Mail Merge Wizard..." bên phải màn hình có menu "Mail Merge"hiện ra. Bạn chọn kiểu trộn thư Letters. Sau đó, chọn "Next: Starting document" như hình dưới:

Bạn tiếp tục ấn "Next: Select recipients" theo hình hướng dẫn ở dưới:


Bạn click vào nút "Browse... ".



Một cửa sổ chọn nguồn dữ liệu (Select Data Source) hiện ra. Bạn tìm file Excel "Dữ liệu.xlsx" đã tạo ở "Bước 1" và click nút Open.



Tiếp tục click nút OK theo hình dưới:


Bây giờ, bạn đã thấy sự thay đổi định dạng ngày tháng và số khi đưa dữ liệu từ Excel vào Word. Ngày tháng hiển thị trong Excel là 1/4/15 nhưng bây giờ hiện thị trong Word là 4/1/2015. Tương tự, 3,3 trong Excel thì hiển thị là 3,29999999 trong Word. Bạn đừng lo lắng vì chúng ta đang giải quyết vấn đề này.


Bạn click OK để kết thúc quá trình đưa dữ liệu từ Excel vào Word.

Để chèn (insert) dữ liệu Excel vào mẫu nhãn, bạn vào menu Mailings và click vào "Insert Merge Field" để các trường dữ liệu sẽ hiện ra như bên dưới.


Bạn tùy chọn tên dữ liệu (tương ứng tên cột trong Excel) vào nhãn của bạn. Kết quả có dạng như bên dưới.

Bạn click vào nút "Preview Results" trên thanh menu Mailings để xem trước kết quả.
 Kết quả trộn thư tạm thời đã hiện ra. Nhìn vào kết quả này, bạn thấy rằng ngoài màu sắc, kích cỡ... chưa đẹp mắt thì những định dạng "Mã", "Ngày tháng", "Giá thành" chưa đúng với thiết kế ban đầu. Bạn muốn thêm đơn vị cho trọng lượng và giá thành. Bạn có 2 cách để làm. Cách đơn giản nhất là bạn bổ sung (kg) trong dòng "Trọng lượng" sau số 1,2. Cách thứ 2 là xử lý định dạng được làm ở "Bước 4".

Bước 4: Định dạng số và ngày tháng trong trộn thư
Bạn tắt chế độ xem trước "Preview Results". Sau đó, click phải chuột (right mouse) vào tên trường dữ liệu đóng trong ngoặc. Ví dụ làm với <<Mã_sản_phẩm>>, một menu hiện ra, bạn chọn "Edit Field...".


Một cửa sổ cho "Mã_sản_phẩm" hiện ra như bên dưới:

Bạn click vào nút "Field Codes". Ô soạn mã để chuyển đổi định dạng hiện ra.

Đến bước này, bạn bắt đầu viết mã định dạng cho nhãn của bạn. Bạn gõ vào ô có mũi tên đỏ ở trên với dòng mã: \# 000 như hình dưới:


Nhập mã xong, bạn click nút OK. Để xem kết quả định dạng bằng mã, bạn bật chế độ "Preview Results". Kết quả sẽ như sau:

Như vậy, bạn đã biết cách định dạng cho dữ liệu hiển thị trong trộn thư. Tiếp tục định dạng cho các kiểu dữ liệu khác như ngày tháng bạn làm tương tự.

Đến đây, tôi làm tắt. Chỉ hướng dẫn bạn viết mã định dạng cho đúng cách. Cách làm tương tự như hướng dẫn ở trên.

Viết định dạng "Ngày tháng", bạn gõ vào dòng mã: \@ dd/MM/yy như bên dưới và click OK.


Viết định dạng "Trọng lượng", bạn gõ vào dòng mã: \# 0,0 như hình bên dưới:


Viết định dạng tiền cho "Giá thành", bạn gõ vào dòng mã: \# "#.###.### đ". Bạn chú ý dấu nháy kép "" để Word hiểu sau ký hiệu \# là một chuỗi (string) các thông tin định dạng. Nếu không có dấu ngoặc kép "" Word sẽ hiểu là 2 chuỗi ký tự #.###.### và đ. Khi đó, Word sẽ thực hiện sai yêu cầu.


Kết quả cuối cùng của quá trình định dạng được như sau:
Bước 5: Hiển thị đồng thời nhiều dòng Excel trên một trang (page) Word

Để đẹp mắt, bạn có thể thay màu chữ, kiểu chữ, kích thước, khoảng cách v.v... Sau khi vừa ý, bạn copy mẫu vừa thiết kế và paste sang 3 ô còn lại. Kết quả thiết kế của tôi như hình bên dưới:
Trong chế độ "Preview Results":
Để có 4 nhãn khác nhau, bạn đặt con trỏ chuột (cursor) vào trước chữ "" của mẫu nhãn thứ 2. Bạn vào menu Mailings và click Rules. Một cửa sổ hiện ra, bạn click vào "Next Record" như bên dưới:

Bạn làm tương tự, đặt tiếp 2 mã <<Next Record>> vào 2 ô khác như trong hình dưới:
Mở chế độ xem trước được kết quả 4 nhãn:

Giải thích về dòng mã định dạng số và ngày tháng:

1. \#: nói với word chuyển sang áp dụng định dạng cho số. Tôi đang sử dụng Windows thiết lập vùng (language and region) sử dụng định dạng của Việt Nam. Nên các ký hiệu ý nghĩa như sau:
  • "." là ký hiệu phân chia phần nghìn.
  • "," là ký hiệu phân chia phần thập phân.
  • "đ" là đơn vị tiền của Việt Nam.
  • "#" là ký hiệu thay thế cho chữ số sẽ được hiện thị. Số lượng ký hiệu # trong mã định dạng thể hiện số lượng chữ số của số cần hiển thị. Ví dụ, số "1.000.000" bạn viết mã cho nó là "#.###.###".
  • ",0" thể hiện phần thập phân bạn sẽ hiển thị chỉ có 1 chữ số. Nếu số của bạn không có phần thập phân, word sẽ bổ sung thêm số 0 vào phần thập phân. Bạn muốn chính xác hơn, bạn đặt phần thập phân có 2 chữ số thì viết mã là ",00".
2. \@: nói với word chuyển sang áp dụng định dạng cho ngày.
  • "/" là ký hiệu ngăn cách giữa các phần ngày, tháng, năm. Bạn có thể dùng ký hiệu khác, ví dụ "-".
  • "d" là ký hiệu chỉ ra vị trí sẽ hiển thị ngày. "dd" là 2 ký tự ngày được hiển thị (ví dụ: 01).
  • "M" là ký hiệu chỉ ra vị trí sẽ hiển thị tháng. "MM" là 2 ký tự tháng được hiển thị (ví dụ: 04).
  • "y" là ký hiệu chỉ ra vị trí sẽ hiển thị năm. "yy" hay "yyyy" là số lượng ký tự năm muốn hiển thị (ví dụ: 15 hoặc 2015).
    Tôi đã hướng dẫn xong cách định dạng số và ngày tháng trong trộn thư. Chúc bạn thành công!

    Hỏi: chào bạn định dạng phần % trong mai trộn thì ký tự là gì vậy. Giúp minh với ?
    Trả lời: 
    Chào bạn. Bạn ấn đồng thời 2 phím "Alt+F9" để mở chế độ soạn thảo mã lệnh cho Word. Ví dụ, word sẽ hiện ra như sau:

    { MERGEFIELD «Trọng_lượng_kg» }

    Bạn chuyển thành mã lệnh như sau:

    { ={MERGEFIELD «Trọng_lượng_kg»}*100 \# "##,0%" }

    Bạn chú ý:
    1. Dấu "." và "," dễ nhầm lẫn giữa Việt nam và Mỹ.
    2. Dấu "{" và "}" phải sử dụng phím "Ctrl+F9" để sinh ra. Sử dụng bàn phím gõ dấu "{" và "}" sẽ bị word báo lỗi.

    Đọc tiếp ...