Chào mừng các bạn đến với Blog Thủ thuật máy tính của trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Quận 12

Thứ Ba, 15 tháng 3, 2016

Sắp xếp tên theo thứ tự abc trong Excel

Vào mỗi kì thi đại học bộ phận thống kê lên danh sách và sắp xếp tên thí sinh theo thứ tự abc để xếp phòng thi. Công việc này rất khó và mất rất nhiều thời gian phải không các bạn? Bài toán trở nên dễ dàng khi danh sách đã được sắp xếp theo thứ tự abc. Mình sẽ giới thiệu tới các bạn cách sắp xếp tên theo abc.
Thông thường họ và tên nhập trong cùng một cột. Vậy để sắp xếp theo tên phải cắt riêng tên, tên lót và họ.
Sắp xếp tên theo thứ tự abc trong Word 2013
Vậy để sắp xếp bạn cần làm những công việc sau:

1. Cắt riêng tên từ cột họ và tên

Bước 1: Tạo thêm 2 cột bên cạnh cột Họ và tên (đặt tên cột Họ và cột Tên) copy toàn bộ dữ liệu ở cột Họ sang cột Tên.
Copy toàn bộ dữ liệu ở cột họ sang cột tên
Bước 2: Lựa chọn toàn bộ cột Tên, nhấn tổ hợp phím Ctrl + H.
- Hộp thoại Find and Replace xuất hiện: Mục Find What bạn nhập kí tự * và dấu cách; mục Replace để trống. Sau đó kích chọn Repalce All.
Repalce All
- Hộp thoại thông báo xuất hiện bạn kích chọn OK và Close hộp thoại Find and Repalce. Kết quả đã cắt được tên (như hình vẽ).
Kết quả
Bước 3: Sử dụng hàm left() và hàm Len() để lấy giá trị Họ và Tên lót. Tại cột Họ nhập câu lệnh sau:LEFT(C3,LEN(C3)-LEN(E3)-1).
Lấy giá trị họ và tên lót
Kết quả lấy giá trị Họ (như hình vẽ):
Kết quả lấy giá trị Họ
Bước 4: Copy toàn bộ cột Họ và cột Tên -> chọn Paste Value lại vào vị trí hiện tại.
Chú ý: Chọn giá trị Paste Value để khi xóa cột Họ và tên không bị lỗi.
Paste Value
Bước 5: Xóa cột Họ và tên. Insert thêm 2 cột đặt tên Tên Họ và cột Tên lót. Copy toàn bộ dữ liệu từ cột Họ sang cột Tên lót.
Copy toàn bộ dữ liệu từ cột Họ sang cột Tên lót
Bước 6: Bôi đen toàn bộ cột Tên lót nhấn tổ hợp phím Ctrl + H, hộp thoại xuất hiện Mục Find What bạn nhập kí tự * và dấu cách; mục Replace để trống. Sau đó kích chọn Repalce All.
Repalce All 2
Kết quả đã cắt được tên lót.
Kết quả đã cắt được tên lót
Bước 7: Nhập câu lệnh sau vào ô C1 để lấy giá trị Họ (như hình vẽ).
Lấy giá trị Họ
Kết quả:
Kết quả 2
Bước 8: Copy cột Tên họ và cột Tên lót thực hiện dán lại vào vị trí hiện tại (sử dụng Paste Value) để khi xóa cột họ và tên lót không bị lỗi.
Paste Value 2
Bước 9: Xóa cột Họ. Kết quả có bảng dữ liệu sau:
Xóa cột Họ
Bước 10: Bạn kích chọn Data ->Sort (như hình vẽ).
Sort
Bước 11: Hộp thoại xuất hiện bạn kích chọn Add Level để thêm trường sắp xếp.
Chú ý: Sắp xếp theo thứ tự Tên => Tên lót => Họ.
Add Level
Kết quả sau khi sắp xếp:
Kết quả sau khi sắp xếp
Bước 12: Gộp 3 cột Tên họ, Tên lót và Tên thành một cột.
Có rất nhiều cách, mình giới thiệu cách đơn giản nhất: Insert 1 cột đặt Họ và tên và gõ lệnh như hình vẽ:
Gộp 3 cột
Bước 13: Copy cột Họ và tên và chọn Paste Value đúng vị trí cũ để khi xóa 3 cột Tên họ, Tên lót, Tên không bị lỗi.
Paste Value 3
Bước 14: Xóa 3 cột Tên họ, Tên lót và Tên, chú ý sửa lại số thứ tự nữa nhé. Vậy là dữ liệu của bạn đã được sắp xếp theo tên:
Xóa 3 cột
Chúc các bạn thành công!
Source:http://thuthuatphanmem.vn/sap-xep-ten-theo-thu-tu-abc-trong-excel/
Đọc tiếp ...

Thứ Hai, 7 tháng 3, 2016

Cách mở các file bị khoá trong Office 2013

Nếu bạn đã cập nhật lên Office 2013, hay Office 365, có thể bạn sẽ gặp phải trục trặc khi mở các file đính kèm mà người khác gửi email cho bạn. Cố gắng mở một file Word ra bạn có thể nhận ra chương trình Word không chỉ từ chối mở file, mà còn không cung cấp giải pháp hỗ trợ.
Lý do các file không thể mở được là vì nó xuất phát từ một máy tính khác – Và phần mềm Office xem đó là mối đe doạ bảo mật. Khi bạn đang xử lý với những file được gửi qua email đến cho bạn, hoặc bạn tải chúng từ Internet, cảnh giác này của Office rất đáng khen ngợi, nhưng nó cũng gây khó chịu vô cùng.
Vấn đề còn bị xé ra to hơn khi thực tế những file được lưu trên một drive mạng lưới hoặc copy từ những máy tính khác trên mạng home của bạn có thể bị ảnh hưởng. Trong những trường hợp này, bạn sẽ rơi vào trạng thái … không thể làm gì. Sau đây là một số giải pháp giúp bạn.
Cách mở các file bị khoá trong Office 2013
Office 2013 cũng áp dụng một kỹ thuật tương tự với Internet Explorer để xác định nguồn gốc của các file, và điều này có thể dẫn đến các vấn đề về bảo mật.

Mở từng file bị khoá

Nếu bạn không gặp phải vấn đề này thường xuyên, bạn có thể làm theo cách này để mở những file bị khoá.
Click chuột phải vào file bị Office khoá và chọn Properties từ menu. Trên thẻGeneral, click vào nút Unblock ở dưới cùng của hộp thoại, sau đó click vào OK.Lần sau, bạn chỉ cần click đúp vào file, nó sẽ mở ra cho bạn.
Cách mở các file bị khoá trong Office 2013

Mở khoá tất cả các file

Nếu bạn nhận thấy mình thường xuyên phải đối mặt với cảnh báo lỗi khi mở file, bạn có thể muốn thực hiện một cách khác. Chẳng hạn, nếu bạn lưu tất cả các file của bạn trong các file zip trên một drive mạng lưới, bạn sẽ thấy bất kỳ file nào trong tập tin lưu trữ mà bạn muốn mở ra đều bị tự động khoá lại (block). Và tất nhiên, bạn sẽ không thoải mái khi cứ mỗi lần mở file lại mỗi lần phải thực hiện các thao tác mở khoá (unblock).
Trong Word 2013 – Hoặc trong bất kỳ ứng dụng Office nào mà bạn đang gặp vấn đề hãy click vào trình đơn File và chọn Options. Click vào đường link Trust Center phía bên trái.
Cách mở các file bị khoá trong Office 2013
Tại đây bạn sẽ xác định những folder nào mà bạn có thể luôn luôn tin tưởng, và vì thế các file lưu trong đó cũng sẽ luôn được được mở ra.
Nếu bạn cố gắng mở các file được lưu trên một mạng lưới khác, bạn có thể thêm cái này vào danh sách các địa điểm lưu tin cậy của bạn, click vào nút “Add new location”.
Cách mở các file bị khoá trong Office 2013
Click vào Browse và sau đó tìm đến folder hoặc ổ mà bạn muốn unblock. Bạn cũng có tuỳ chọn kích vào “Subfolders of this location are also trusted” để đảm bảo tất cả các file trong ổ này đều có thể mở ra.
Cách mở các file bị khoá trong Office 2013
Nếu bạn click vào OK và sau đó thử mở lại một file từng bị khoá, bạn sẽ nhận ra nó được mở mà không gặp vấn đề gì.
Tuy nhiên, giải pháp này không xử lý vấn đề triệt để. Không thể dùng phương pháp này để unblock các địa điểm mạng lưới. Tuy nhiên, điều đó có nghĩa bạn có thể copy những file không mở được từ một mạng lưới sang một folder đã được gắn nhãn “an toàn”, và chúng sẽ có thể mở được từ đây.

Vô hiệu tính năng bảo mật

Có một tuỳ chọn khác dành cho bạn, nhưng cần thực hiện nó một cách cẩn thận. Các file từ các nguồn có vẻ không an toàn bị khoá vì có lý do của nó – Có thể là chúng nguy hiểm. Nếu bạn chắc chắn có thể mở bất kỳ file nào bạn muốn, bạn có thể bỏ qua tính năng bảo mật này của Office.
Trong Trust Center, đi thẳng vào phần Protected View, sau đó bỏ tích ở các hộp có dán nhãn “Enable Protected View for files originating from the Internet” và“Enable Protected View for files located in potential unsafe locations”, và click OK.
Cách mở các file bị khoá trong Office 2013
Tất nhiên, với phương pháp này bạn cần chắc chắn bạn đã có các biện pháp bảo mật khác – như phần mềm chống virus, mã độc cập nhật…

Theo XHTT
Đọc tiếp ...

Thứ Năm, 25 tháng 2, 2016

Cài đặt Localhost – WAMP

WAMP là chữ viết tắt của Windows – Apache – MySQL – PHP và đây là phần mềm mã nguồn mở được phát triển cho những người sử dụng Windows. Để cài đặt WAMP rất đơn giản. Bạn chỉ cần download nó về tại trang chủ của WAMP và sau đó cài đặt như bạn thường làm với các phần mềm khác
Khi cài đặt thành công và kích hoạt WAMP Shortcut, bạn sẽ thấy một hình biểu tượng nhỏ bên góc dưới tay phải của màn hình. Nhấn vào đó và chọn Start All Services. Sau đó bạn có thể vào PhpMyadmin hoặc Localhost để sử dụng. Nên nhớ là từ giờ trở đi nếu bạn muốn thử với mã PHP nào bạn phải copy nó vào trong thư mục C:\wamp\www (nếu bạn cài đặt trong ở C:\) và mở file đó bằng cách gõ vào trình duyệt localhost/folder/tenfile.php. Lưu ý bạn là trước đó bạn phải kích hoạt Wamp Server.
Cài đặt Wamp Server
Thay đổi Username và Password cho MySQL
Nếu bạn vào WAMP lần đầu tiên có thể bạn sẽ thấy dưới cuối màn hình dòng chữ màu đỏ đại loại là bạn chưa có mật khẩu cho PhpMyadmin và khuyên bạn nên tạo mật khẩu cho nó. Cách làm như sau:
Bước 1: Trong PhpMyadmin bạn chọn phím Privileges. Trong đó sẽ có Username mặc định là root và Password là No. Bạn nhấn vào phím Edit và điền mật khẩu vào. Mật khẩu nào ngắn ngắn thôi cho dễ nhớ chứ “vừng ơi mở cửa ra đi em” thì dài quá.
Cài đặt Wamp Server
Cài đặt Wamp Server
Bước 2: Sau khi bạn đổi xong có thể bạn sẽ bị out ra khỏi PhpMyadmin nhưng đừng vội hoảng, vẫn còn có tôi ở đây cơ mà. Bạn mở file config.inc.php trong đường dẫn như sau C:\wamp\apps\phpmyadmin\config.inc.php bằng Notepad chẳng hạn. Nhần Ctrl-F để tìm và gõ vào:
1
$cfg['Servers'][$i]['password'] = '';
Sau đó thì phần password bạn đổi lại thành cái gì cũng được! tên người yêu thằng bạn thân đi cho nó máu. Lưu lại và đăng nhập lại vào PhpMyadmin với Username là “root” và mật khẩu là tên bạn gái của thằng bạn thân.
Tạo Database trong PhpMyadmin
Xong xuôi chúng ta có thể bắt đầu tạo database rất đơn giản. Trong ô Create new database bạn điền vào tên database muốn tạo. Vì chúng ta sẽ cài đặt WordPress nên chúng ta đặt tạm là WordPress đi cho nó tiến bộ. Nhấn nút Create là xong. Đơn giản hỉ? Bạn không cần Username và Password bởi vì nó sẽ sử dụng Username và Password bạn thiết lập ở bước trên.
Cài đặt Wamp Server
Sử dụng hàm mail() với localhost
Đa phần khi sử dụng localhost hàm mail() trong PHP không hoạt động vì ISP (nhà cung cấp dịch vụ Internet) của bạn người ta sợ người dùng lạm dụng nó để Spam thiên hạ dẫn đến đại loạn giang hồ. Do đó cách sau có thể được hoặc có thể không tùy thuộc vào ISP của bạn. Hay nói ngắn gọn là cũng hên xui thôi.
Mở file php.ini bằng cách nhấn vào biểu tượng dưới thanh trạng thái và chọn PHP > php.ini và tìm dòng SMTP trong file php.ini. Thường thì bạn sẽ thấy dòng “SMTP=localhost” thay nó thành SMTP Server của ISP của bạn. Bạn cũng sẽ thấy một dòng “smtp_port” và nó thường có giá trị là 25, nếu không phải giá trị này bạn đổi nó thành 25. Trong file php.ini của tôi là:
1
2
3
SMTP = smtp.east.cox.net
; http://php.net/smtp-port
smtp_port = 25
Để tìm ra được SMTP Server của các ISP ở Việt Nam thì chắc bạn phải Google thôi. 
Source: https://www.izwebz.com/newbie/cai-dat-wamp-server-localhost/
Đọc tiếp ...

Thứ Ba, 23 tháng 2, 2016

Tổng hợp những cách để phá Password Windows XP/ 7/ 8/ 8.1

Bạn đã bao giờ bị quên password đăng nhập vào Windows chưa? ở bài viết trước blogchiasekienthuc.com đã hướng dẫn các bạn vượt qua mật khẩu windows không cần phá pass và tất nhiên là Password của máy tính vẫn còn đó. Nhưng trường hợp này chúng ta đã bị quên, giờ muốn đổi pass mới hoặc là xóa luôn đi thì chúng ta lại phải làm theo một cách khác.
Với cách làm này bạn có thể áp dụng với mọi phiên bản Windows hiện nay như Windows XP/ 7/8/8.1….có mỗi Windows 10 mới ra nên mình chưa thử nhưng chắc là vẫn được thôi 😀

Cách 1: Đổi mật khẩu đăng nhập vào Windows khi bị quên

Nếu như bạn đã có một chiếc USB BOOT hoặc một đĩa Hiren Boot rồi thì bạn chỉ cần truy cập vào Mini Windows  XP sau đó nhấn vào biểu tượng ” HBCD menu ” như hình dưới.
mini windows xp 1
Tiếp theo bạn chọn dòng ” Passwords/ Key ”
mini windows xp 2
Tiếp theo chọn ” Windows login ” > ” NTPWE dit (Reset XP/Vista/7 User Password) ”
mini windows xp 3
Lúc này sẽ hiện ra một cửa sổ mới là NTPWEdit. Giờ chúng ta tiến hành đổi sang mật khẩu mới nhé, bạn nhân vào ” (Re)open ”
mini windows xp 4
Tiếp theo bạn chọn Account bạn muốn đổi mật khẩu sau đó nhấn vào ” Change password ”
mini windows xp 5
Sau đó bạn nhập password mới vào. Dòng trên, dòng dưới gõ pass giống nhau nhé. Sau đó nhấn ” Save changes ” để lưu lại quá trình đổi mật khẩu.
mini windows xp 6

Cách 2: Phá password đăng nhập vào Windows khi quên.

Bạn cũng truy cập vào Mini Windows XP sau đó nhấn vào biểu tượng HBCD menu để mở các công cụ cứu hộ.
mini windows xp 7
Bạn  chọn “Password Tools” > chọn tiếp ” Active Password Changer Pro ” nhé. Nếu bạn đang truy cập vào mini windows 7 thì có thể sử dụng chức năng ” Admin Password Resetter ”
mini windows xp 8
Tiếp theo bạn cứ nhấn Next để tiếp tục nhé.
mini windows xp 9
Tiếp theo bạn cần chọn đúng USER mà bạn cần phấn mật khẩu. Ở đây user mình quên là “blogchiase” > nhấn Next để tiếp tục
mini windows xp 10
Tiếp theo là bạn tích vào ô ” Clear this User’s Password ” sau đó nhấn Save để lưu lại > một cửa sổ hiện ra chúng ta chọn ” Yes ”
mini windows xp 11
Như vậy là bạn đã phá mật khẩu Windows thành công rồi đó. Rất đơn giản đúng không, các bạn có thể thao tác trên mini windows 7 tượng tự như trên Windows XP nhé. Chúc các bạn thành công!!!
 Kiên Nguyễn – Blogchiasekienthuc.com
Đọc tiếp ...

How to Manually Repair Windows 7 Boot Loader Problems

If you’re having boot problems on your Windows PC, it’s often helpful to repair the MBR (Master Boot Record) to restore the Windows 7 boot loader—and you can do it easily from the Windows installation disc.
This is generally most useful if you’ve broken something and there’s a boot loader error, or if you have made the mistake of installing an older version of Windows on the same PC that already has Windows 7 which wipes out the boot loader.
Note: If your PC starts booting into Windows but fails, you should probably try using Safe Mode instead.

Boot From the Windows Install Disc

The first thing you’ll need to do is boot off the install disc, and then click through until you see the “Repair your computer” link in the lower left-hand corner.
image
You’ll need to choose the correct installation of Windows and then click the Next button.
image
And then you’ll get to the System Recovery Options screen, where you can get to the Command Prompt.
image

Repairing the Master Boot Record

If you want to restore the master boot record, you can simply type in the following command:
bootrec /fixmbr
You can also write a new boot sector onto the system partition with this command (which is often more useful):
bootrec /fixboot
And of course, if you just use bootrec /? you’ll be able to see all the options.
image

Replacing the Windows XP Bootloader with Windows 7

If you’ve managed to install XP on the same PC that you already had Windows 7 on, you’ll noticed that you can’t boot into Windows 7 anymore. You can use this command to fix that and restore the Windows 7 bootloader:
bootsect /nt60 all
Depending on the partition that you’ve installed, you might need to substitute the drive letter instead of “all”.
image
Note: if you want to restore Windows XP back to the menu, you can open up a command prompt in Windows 7 and run this command:
bcdedit /create {ntldr} -d “Windows XP”
image

Using the Automated Startup Repair

Of course, all this command-line stuff is probably not necessary in most cases. You can usually just use the Startup Repair option from the Recovery menu…
image
It’ll check for problems and probably fix them. If not, then you can always use the command prompt.
image
Have you ever needed to restore your boot loader to get Windows working again?
(Source: http://www.howtogeek.com)
Đọc tiếp ...