Chào mừng các bạn đến với Blog Thủ thuật máy tính của trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Quận 12

Thứ Hai, 7 tháng 3, 2016

Cách mở các file bị khoá trong Office 2013

Nếu bạn đã cập nhật lên Office 2013, hay Office 365, có thể bạn sẽ gặp phải trục trặc khi mở các file đính kèm mà người khác gửi email cho bạn. Cố gắng mở một file Word ra bạn có thể nhận ra chương trình Word không chỉ từ chối mở file, mà còn không cung cấp giải pháp hỗ trợ.
Lý do các file không thể mở được là vì nó xuất phát từ một máy tính khác – Và phần mềm Office xem đó là mối đe doạ bảo mật. Khi bạn đang xử lý với những file được gửi qua email đến cho bạn, hoặc bạn tải chúng từ Internet, cảnh giác này của Office rất đáng khen ngợi, nhưng nó cũng gây khó chịu vô cùng.
Vấn đề còn bị xé ra to hơn khi thực tế những file được lưu trên một drive mạng lưới hoặc copy từ những máy tính khác trên mạng home của bạn có thể bị ảnh hưởng. Trong những trường hợp này, bạn sẽ rơi vào trạng thái … không thể làm gì. Sau đây là một số giải pháp giúp bạn.
Cách mở các file bị khoá trong Office 2013
Office 2013 cũng áp dụng một kỹ thuật tương tự với Internet Explorer để xác định nguồn gốc của các file, và điều này có thể dẫn đến các vấn đề về bảo mật.

Mở từng file bị khoá

Nếu bạn không gặp phải vấn đề này thường xuyên, bạn có thể làm theo cách này để mở những file bị khoá.
Click chuột phải vào file bị Office khoá và chọn Properties từ menu. Trên thẻGeneral, click vào nút Unblock ở dưới cùng của hộp thoại, sau đó click vào OK.Lần sau, bạn chỉ cần click đúp vào file, nó sẽ mở ra cho bạn.
Cách mở các file bị khoá trong Office 2013

Mở khoá tất cả các file

Nếu bạn nhận thấy mình thường xuyên phải đối mặt với cảnh báo lỗi khi mở file, bạn có thể muốn thực hiện một cách khác. Chẳng hạn, nếu bạn lưu tất cả các file của bạn trong các file zip trên một drive mạng lưới, bạn sẽ thấy bất kỳ file nào trong tập tin lưu trữ mà bạn muốn mở ra đều bị tự động khoá lại (block). Và tất nhiên, bạn sẽ không thoải mái khi cứ mỗi lần mở file lại mỗi lần phải thực hiện các thao tác mở khoá (unblock).
Trong Word 2013 – Hoặc trong bất kỳ ứng dụng Office nào mà bạn đang gặp vấn đề hãy click vào trình đơn File và chọn Options. Click vào đường link Trust Center phía bên trái.
Cách mở các file bị khoá trong Office 2013
Tại đây bạn sẽ xác định những folder nào mà bạn có thể luôn luôn tin tưởng, và vì thế các file lưu trong đó cũng sẽ luôn được được mở ra.
Nếu bạn cố gắng mở các file được lưu trên một mạng lưới khác, bạn có thể thêm cái này vào danh sách các địa điểm lưu tin cậy của bạn, click vào nút “Add new location”.
Cách mở các file bị khoá trong Office 2013
Click vào Browse và sau đó tìm đến folder hoặc ổ mà bạn muốn unblock. Bạn cũng có tuỳ chọn kích vào “Subfolders of this location are also trusted” để đảm bảo tất cả các file trong ổ này đều có thể mở ra.
Cách mở các file bị khoá trong Office 2013
Nếu bạn click vào OK và sau đó thử mở lại một file từng bị khoá, bạn sẽ nhận ra nó được mở mà không gặp vấn đề gì.
Tuy nhiên, giải pháp này không xử lý vấn đề triệt để. Không thể dùng phương pháp này để unblock các địa điểm mạng lưới. Tuy nhiên, điều đó có nghĩa bạn có thể copy những file không mở được từ một mạng lưới sang một folder đã được gắn nhãn “an toàn”, và chúng sẽ có thể mở được từ đây.

Vô hiệu tính năng bảo mật

Có một tuỳ chọn khác dành cho bạn, nhưng cần thực hiện nó một cách cẩn thận. Các file từ các nguồn có vẻ không an toàn bị khoá vì có lý do của nó – Có thể là chúng nguy hiểm. Nếu bạn chắc chắn có thể mở bất kỳ file nào bạn muốn, bạn có thể bỏ qua tính năng bảo mật này của Office.
Trong Trust Center, đi thẳng vào phần Protected View, sau đó bỏ tích ở các hộp có dán nhãn “Enable Protected View for files originating from the Internet” và“Enable Protected View for files located in potential unsafe locations”, và click OK.
Cách mở các file bị khoá trong Office 2013
Tất nhiên, với phương pháp này bạn cần chắc chắn bạn đã có các biện pháp bảo mật khác – như phần mềm chống virus, mã độc cập nhật…

Theo XHTT
Đọc tiếp ...

Thứ Năm, 25 tháng 2, 2016

Cài đặt Localhost – WAMP

WAMP là chữ viết tắt của Windows – Apache – MySQL – PHP và đây là phần mềm mã nguồn mở được phát triển cho những người sử dụng Windows. Để cài đặt WAMP rất đơn giản. Bạn chỉ cần download nó về tại trang chủ của WAMP và sau đó cài đặt như bạn thường làm với các phần mềm khác
Khi cài đặt thành công và kích hoạt WAMP Shortcut, bạn sẽ thấy một hình biểu tượng nhỏ bên góc dưới tay phải của màn hình. Nhấn vào đó và chọn Start All Services. Sau đó bạn có thể vào PhpMyadmin hoặc Localhost để sử dụng. Nên nhớ là từ giờ trở đi nếu bạn muốn thử với mã PHP nào bạn phải copy nó vào trong thư mục C:\wamp\www (nếu bạn cài đặt trong ở C:\) và mở file đó bằng cách gõ vào trình duyệt localhost/folder/tenfile.php. Lưu ý bạn là trước đó bạn phải kích hoạt Wamp Server.
Cài đặt Wamp Server
Thay đổi Username và Password cho MySQL
Nếu bạn vào WAMP lần đầu tiên có thể bạn sẽ thấy dưới cuối màn hình dòng chữ màu đỏ đại loại là bạn chưa có mật khẩu cho PhpMyadmin và khuyên bạn nên tạo mật khẩu cho nó. Cách làm như sau:
Bước 1: Trong PhpMyadmin bạn chọn phím Privileges. Trong đó sẽ có Username mặc định là root và Password là No. Bạn nhấn vào phím Edit và điền mật khẩu vào. Mật khẩu nào ngắn ngắn thôi cho dễ nhớ chứ “vừng ơi mở cửa ra đi em” thì dài quá.
Cài đặt Wamp Server
Cài đặt Wamp Server
Bước 2: Sau khi bạn đổi xong có thể bạn sẽ bị out ra khỏi PhpMyadmin nhưng đừng vội hoảng, vẫn còn có tôi ở đây cơ mà. Bạn mở file config.inc.php trong đường dẫn như sau C:\wamp\apps\phpmyadmin\config.inc.php bằng Notepad chẳng hạn. Nhần Ctrl-F để tìm và gõ vào:
1
$cfg['Servers'][$i]['password'] = '';
Sau đó thì phần password bạn đổi lại thành cái gì cũng được! tên người yêu thằng bạn thân đi cho nó máu. Lưu lại và đăng nhập lại vào PhpMyadmin với Username là “root” và mật khẩu là tên bạn gái của thằng bạn thân.
Tạo Database trong PhpMyadmin
Xong xuôi chúng ta có thể bắt đầu tạo database rất đơn giản. Trong ô Create new database bạn điền vào tên database muốn tạo. Vì chúng ta sẽ cài đặt WordPress nên chúng ta đặt tạm là WordPress đi cho nó tiến bộ. Nhấn nút Create là xong. Đơn giản hỉ? Bạn không cần Username và Password bởi vì nó sẽ sử dụng Username và Password bạn thiết lập ở bước trên.
Cài đặt Wamp Server
Sử dụng hàm mail() với localhost
Đa phần khi sử dụng localhost hàm mail() trong PHP không hoạt động vì ISP (nhà cung cấp dịch vụ Internet) của bạn người ta sợ người dùng lạm dụng nó để Spam thiên hạ dẫn đến đại loạn giang hồ. Do đó cách sau có thể được hoặc có thể không tùy thuộc vào ISP của bạn. Hay nói ngắn gọn là cũng hên xui thôi.
Mở file php.ini bằng cách nhấn vào biểu tượng dưới thanh trạng thái và chọn PHP > php.ini và tìm dòng SMTP trong file php.ini. Thường thì bạn sẽ thấy dòng “SMTP=localhost” thay nó thành SMTP Server của ISP của bạn. Bạn cũng sẽ thấy một dòng “smtp_port” và nó thường có giá trị là 25, nếu không phải giá trị này bạn đổi nó thành 25. Trong file php.ini của tôi là:
1
2
3
SMTP = smtp.east.cox.net
; http://php.net/smtp-port
smtp_port = 25
Để tìm ra được SMTP Server của các ISP ở Việt Nam thì chắc bạn phải Google thôi. 
Source: https://www.izwebz.com/newbie/cai-dat-wamp-server-localhost/
Đọc tiếp ...

Thứ Ba, 23 tháng 2, 2016

Tổng hợp những cách để phá Password Windows XP/ 7/ 8/ 8.1

Bạn đã bao giờ bị quên password đăng nhập vào Windows chưa? ở bài viết trước blogchiasekienthuc.com đã hướng dẫn các bạn vượt qua mật khẩu windows không cần phá pass và tất nhiên là Password của máy tính vẫn còn đó. Nhưng trường hợp này chúng ta đã bị quên, giờ muốn đổi pass mới hoặc là xóa luôn đi thì chúng ta lại phải làm theo một cách khác.
Với cách làm này bạn có thể áp dụng với mọi phiên bản Windows hiện nay như Windows XP/ 7/8/8.1….có mỗi Windows 10 mới ra nên mình chưa thử nhưng chắc là vẫn được thôi 😀

Cách 1: Đổi mật khẩu đăng nhập vào Windows khi bị quên

Nếu như bạn đã có một chiếc USB BOOT hoặc một đĩa Hiren Boot rồi thì bạn chỉ cần truy cập vào Mini Windows  XP sau đó nhấn vào biểu tượng ” HBCD menu ” như hình dưới.
mini windows xp 1
Tiếp theo bạn chọn dòng ” Passwords/ Key ”
mini windows xp 2
Tiếp theo chọn ” Windows login ” > ” NTPWE dit (Reset XP/Vista/7 User Password) ”
mini windows xp 3
Lúc này sẽ hiện ra một cửa sổ mới là NTPWEdit. Giờ chúng ta tiến hành đổi sang mật khẩu mới nhé, bạn nhân vào ” (Re)open ”
mini windows xp 4
Tiếp theo bạn chọn Account bạn muốn đổi mật khẩu sau đó nhấn vào ” Change password ”
mini windows xp 5
Sau đó bạn nhập password mới vào. Dòng trên, dòng dưới gõ pass giống nhau nhé. Sau đó nhấn ” Save changes ” để lưu lại quá trình đổi mật khẩu.
mini windows xp 6

Cách 2: Phá password đăng nhập vào Windows khi quên.

Bạn cũng truy cập vào Mini Windows XP sau đó nhấn vào biểu tượng HBCD menu để mở các công cụ cứu hộ.
mini windows xp 7
Bạn  chọn “Password Tools” > chọn tiếp ” Active Password Changer Pro ” nhé. Nếu bạn đang truy cập vào mini windows 7 thì có thể sử dụng chức năng ” Admin Password Resetter ”
mini windows xp 8
Tiếp theo bạn cứ nhấn Next để tiếp tục nhé.
mini windows xp 9
Tiếp theo bạn cần chọn đúng USER mà bạn cần phấn mật khẩu. Ở đây user mình quên là “blogchiase” > nhấn Next để tiếp tục
mini windows xp 10
Tiếp theo là bạn tích vào ô ” Clear this User’s Password ” sau đó nhấn Save để lưu lại > một cửa sổ hiện ra chúng ta chọn ” Yes ”
mini windows xp 11
Như vậy là bạn đã phá mật khẩu Windows thành công rồi đó. Rất đơn giản đúng không, các bạn có thể thao tác trên mini windows 7 tượng tự như trên Windows XP nhé. Chúc các bạn thành công!!!
 Kiên Nguyễn – Blogchiasekienthuc.com
Đọc tiếp ...

How to Manually Repair Windows 7 Boot Loader Problems

If you’re having boot problems on your Windows PC, it’s often helpful to repair the MBR (Master Boot Record) to restore the Windows 7 boot loader—and you can do it easily from the Windows installation disc.
This is generally most useful if you’ve broken something and there’s a boot loader error, or if you have made the mistake of installing an older version of Windows on the same PC that already has Windows 7 which wipes out the boot loader.
Note: If your PC starts booting into Windows but fails, you should probably try using Safe Mode instead.

Boot From the Windows Install Disc

The first thing you’ll need to do is boot off the install disc, and then click through until you see the “Repair your computer” link in the lower left-hand corner.
image
You’ll need to choose the correct installation of Windows and then click the Next button.
image
And then you’ll get to the System Recovery Options screen, where you can get to the Command Prompt.
image

Repairing the Master Boot Record

If you want to restore the master boot record, you can simply type in the following command:
bootrec /fixmbr
You can also write a new boot sector onto the system partition with this command (which is often more useful):
bootrec /fixboot
And of course, if you just use bootrec /? you’ll be able to see all the options.
image

Replacing the Windows XP Bootloader with Windows 7

If you’ve managed to install XP on the same PC that you already had Windows 7 on, you’ll noticed that you can’t boot into Windows 7 anymore. You can use this command to fix that and restore the Windows 7 bootloader:
bootsect /nt60 all
Depending on the partition that you’ve installed, you might need to substitute the drive letter instead of “all”.
image
Note: if you want to restore Windows XP back to the menu, you can open up a command prompt in Windows 7 and run this command:
bcdedit /create {ntldr} -d “Windows XP”
image

Using the Automated Startup Repair

Of course, all this command-line stuff is probably not necessary in most cases. You can usually just use the Startup Repair option from the Recovery menu…
image
It’ll check for problems and probably fix them. If not, then you can always use the command prompt.
image
Have you ever needed to restore your boot loader to get Windows working again?
(Source: http://www.howtogeek.com)
Đọc tiếp ...

Thứ Tư, 9 tháng 12, 2015

MỘT SỐ CÁCH ĐỂ NHẬN BIẾT MÁY TÍNH ĐÃ NHIỄM VIRUS

Thông thường, việc nhận diện những mối nguy hại và tiêu diệt chúng là việc của phần mềm diệt Virus. Tuy nhiên, có thể vì một lý do nào đó, tạm thời trong máy tính của bạn không có phần mềm này thì sao? Vẫn có một số cách đơn giản mà bạn có thể biết được chiếc máy tính của mình có nhiễm Virus hay không.
  • Chế độ hiện folder ẩn bị tắt ( Show hidden folder )
Một số loại virus sẽ bị lộ diện khi chế độ này bật. Vì thế, chúng sẽ cố gắng tắt chế độ này đi.
virus1Nếu dấu tick không giống trong hình, thì chức năng này đã bị tắt trên máy tính của bạn.
  • Task manager xuất hiện ứng dụng lạ
Sau khi mở cửa sổ Task manager lên, bạn hãy vào thẻ Processes. Tại đây sẽ hiển thị tất các các chương trình kể cả đang chạy ngầm trong máy. Thường các chương trình độc hại sẽ có những cái tên lạ, khác với những chương trình khác.
virus2Hãy để ý tên những ứng dụng đang chạy, để ý xem có bất kì ứng dụng nào mà bạn không biết hay không.
  • Máy tính chạy chậm bất thường
Bạn có thể quan sát điều này bằng cách so sánh tốc độ của máy với những lúc thông thường. Hoặc cũng có thể quan sát thông  cửa sổ Task manager -> thẻ Performance. Nếu bạn không chạy ứng dụng nào mà số % CPU và % RAM phải làm việc quá lớn, rất có thể Virus đang hoạt động.
virus3
  • Pop-up xuất hiện kể cả khi không duyệt Web và nhiều bất thường
Thường thì đa phần tác dụng của chúng là để quảng cáo. Tuy nhiên, chúng cũng có thể đánh cấp thông tin trên máy tính của bạn một cách lặng lẽ. Khó chịu hơn hết là chúng làm gián đoạn trong khi bạn đang sử dụng.
  • Tin nhắn tự động gửi từ mạng xã hội (Facebook, Zalo, Twitter,…) 
Hầu hết các mạng xã hội đều có tính năng lưu tin nhắn. Nếu bạn không phải là người gửi tin nhắn đó cho bạn mình, thì còn ai vào đây ngoài Virus?
  • Các chương trình bảo vệ không hoạt động ( Anti-virus, Windows defender,…)
Một ngày đẹp trời và bạn kiểm tra xem tường lửa của Windows có hoạt động không. Sau khi phát hiện tường lửa tắt ngúm thì kiểm tra chương trình duyệt Virus của bạn thì cũng đang ở tình trạng tương tự. Khả năng cao là máy tính của bạn đã nhiễm phải loại virus nào đó.
download (13)
Còn rất nhiều cách khác để bạn có thể phát hiện Virus, trên đây chỉ là một số cách mà bản thân người viết cảm thấy dễ thực hiện.
Nếu máy tính của bạn có một trong những dấu hiệu trên, bạn nên cài trình duyệt Virus nhanh nhất có thể. Dữ liệu của bạn đang bị đe dọa đấy!
Đọc tiếp ...

CÁCH KIỂM TRA BAD SECTOR NHANH NHẤT

Bad Sector là gì?
Bad Sector là một khu vực trên ổ đĩa hoặc bộ nhớ flash của máy tính mà không thể được sử dụng do tổn thương vĩnh viễn ( hoặc một hệ điều hành không thể truy cập thành công nó ).
Bad Sector thường xảy ra trên ổ cứng của laptop.

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT Ổ CỨNG CỦA BẠN ĐANG BỊ BAD SECTOR

  1. Ổ cứng có dấu hiệu báo lỗi truy xuất dữ liệu, không thể khởi động được hoặc máy tính tự động reset và tự động shutdown.
  2. Máy tính bị treo trong khi đèn tín hiệu ổ cứng vẫn sáng…
  3. Không thể truy cập vào được một thư mục hay một phân vùng ổ cứng trên máy.
  4. Bị treo trong môi trường DOS hoặc không ghost lại máy tính được.
  5. Báo lỗi Bad Track 0- Disk Unsable khi bạn Format ổ cứng.
  6. Báo lỗi Error reading data on driver C:, Retry, Abort, Ignore, Fail.. khi bạn chạy một ứng dụng nào đó trên Windows.
  7. Ổ cứng nóng gian và hoạt động không hiệu quả hoặc có tiếng động lạ.
  8. Đang cài đặt Windows thì hệ thống bị treo mà không xuất hiện một thông báo lỗi nào.
Làm thế nào để Kiểm tra Bad sector
Windows đã xây dựng công cụ Disk Check – còn được gọi là chkdsk – có thể quét ổ cứng của bạn để phát hiện ra các thành phần xấu, đánh dấu chúng và sửa chữa để có thể khiến chúng có thể được sử dụng lại một lần nữa.
Nhưng thực tế thì mình thấy Disk Check của Windows không thực sự kiểm tra được ổ cứng có bị bad sector hay không.

ĐỂ KIỂM TRA Ổ CỨNG CỦA BẠN CÓ BỊ BAD SECTOR NHANH NHẤT BẠN CÓ THỂ DÙNG PHẦN MỀM CRYSTAL DISK INFO 6.5.

Tải về: CrystalDiskInfo6_5
Đây là công cụ kiểm tra và đánh giá tình trạng ổ cứng rất nhanh. Bạn chỉ cần mở phần mềm lên trong vòng 5s, chương trình sẽ cho biết ngay tình trạng ổ cứng tốt hay xấu
Bad Sector Crystal Disk Info 6.5
Giao diện phần mềm
Crystal Disk Info cung cấp các thông tin sau khi hoạt động kiểm tra ổ cứng của bạn cho các kết quả trả về một trong bốn trạng thái sau:
+ Good – hiển thị nền xanh: Đĩa còn tốt.
+ Caution – hiển thị nền vàng: Đĩa có lỗi
+ Bad – hiển thị nền đỏ : Thông báo đĩa gặp lỗi nặng như đầu đọc, motor bị mòn, bề mặt đĩa bị trầy xước, …bạn cần thay thế đĩa ngay.
+ Gray – hiển thị nền xám : Không xác định được lỗi.
Bài viết này rất có ích cho các bạn đi mua lại laptop cũ, kiểm tra ổ cứng bằng Crystal Disk Info chỉ mất 5s ta có thể biết được ổ cứng có còn tốt hay không.
Các công cụ như HDDRegenerator có khả năng kiểm tra Bad Sector chính xác nhất nhưng tốc độ rất lâu. Trung bình HDDRegenerator check bad sector ổ 500GB mất khoảng 1h30′ nên đi mua máy mà check kiểu này thì không ai thích đâu.
Đọc tiếp ...